Đăng nhậpDùng miễn phí

Địa lí 12: tóm tắt từng bài

35 bài · Địa lí 12 – Kết nối tri thức với cuộc sống

Học kì I

Phần 1. Địa lí tự nhiên

Bài 1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổBài học giúp nhận biết vị trí tự nhiên, vị trí kinh tế - chính trị và phạm vi lãnh thổ của nước ta; từ đó đánh giá thế mạnh, hạn chế và vận dụng vào định hướng phát triển.Bài 2. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùaThiên nhiên nước ta mang đặc trưng nóng ẩm quanh năm, mưa nhiều và sinh vật phong phú. Bài học giúp nhận diện các nhân tố chính tạo nên đặc trưng đó, thế mạnh, hạn chế cùng cách khai thác và bảo vệ hợp lí.Bài 3. Sự phân hoá đa dạng của thiên nhiênThiên nhiên nước ta phân hoá theo chiều bắc - nam, theo chiều đông - tây và theo độ cao, hình thành ba miền địa lí tự nhiên. Sự phân hoá này ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống.Bài 4. Thực hành: Viết báo cáo về sự phân hoá tự nhiên Việt NamTrọng tâm bài học: quy trình viết báo cáo địa lí; hệ thống hóa tri thức về phân hoá tự nhiên ở Việt Nam theo chiều bắc – nam, chiều đông – tây và theo độ cao.Bài 5. Vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trườngDân cư tăng nhanh và sản xuất phát triển đặt ra yêu cầu bức thiết: dùng tài nguyên tiết kiệm, bảo vệ môi trường để phát triển bền vững.Bài 6. Thực hành: Tuyên truyền sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên hoặc bảo vệ môi trường ở địa phươngBài thực hành giúp em xây dựng một sản phẩm tuyên truyền về sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên hoặc bảo vệ môi trường ngay tại địa phương mình đang sinh sống.

Phần 2. Địa lí dân cư

Bài 7. Dân số Việt NamNước ta có quy mô dân số lớn nhưng phân bố chưa đều; yêu cầu then chốt là chuyển từ dân số đông sang nguồn nhân lực chất lượng cao.Bài 8. Lao động và việc làmLao động là nguồn lực then chốt của sự phát triển; việc làm gắn liền với thu nhập và chất lượng sống.Bài 9. Đô thị hoáĐô thị hoá là quá trình làm thay đổi sâu sắc cơ cấu dân cư, không gian và đời sống kinh tế - xã hội. Bài học giúp nhận biết bản chất, các nhân tố tác động, thực trạng, tác động và định hướng phát triển đô thị ở nước ta.Bài 10. Thực hành: Viết báo cáo về một chủ đề dân cư ở Việt NamBáo cáo dân cư giúp trình bày có hệ thống một vấn đề như đặc điểm dân số, phân bố dân cư, lao động - việc làm, đô thị hoá hay di cư qua các bước: chọn chủ đề, thu thập tài liệu, xử lí số liệu, lập dàn ý, viết và trình bày.

Phần 3. Địa lí các ngành kinh tế

Bài 11. Chuyển dịch cơ cấu kinh tếChuyển dịch cơ cấu kinh tế là quá trình thay đổi tỉ trọng giữa các ngành, các thành phần và các vùng lãnh thổ theo hướng hiện đại hóa, nâng cao hiệu quả và bền vững.Bài 12. Vấn đề phát triển ngành nông nghiệpNgành sản xuất vật chất then chốt của nền kinh tế, phụ thuộc mật thiết vào sinh vật và điều kiện tự nhiên; định hướng phát triển toàn diện, hiện đại, bền vững.Bài 13. Vấn đề phát triển ngành lâm nghiệp và thuỷ sảnĐặc điểm tài nguyên rừng và biển; thế mạnh, hạn chế của hai ngành; hiện trạng và định hướng phát triển bền vững.Bài 14. Tổ chức lãnh thổ nông nghiệpPhân bố các ngành sản xuất nông nghiệp trên lãnh thổ dựa trên cơ sở khai thác hợp lí các điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội.Bài 15. Thực hành: Tìm hiểu vai trò, tình hình phát triển và chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sảnBài học giúp em đọc, phân tích bảng số liệu và biểu đồ; nhận ra vai trò, tình hình phát triển và xu hướng chuyển dịch cơ cấu của nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản.Bài 16. Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệpCơ cấu ngành công nghiệp chuyển dịch theo hướng nào, do đâu và định hướng phát triển giai đoạn tới ra sao.Bài 17. Một số ngành công nghiệpTình hình phát triển và phân bố của một số ngành: khai thác nhiên liệu, sản xuất điện, sản xuất sản phẩm điện tử và máy vi tính, sản xuất và chế biến thực phẩm, sản xuất đồ uống, dệt may và giày dép.Bài 18. Một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệpỞ nước ta, công nghiệp được tổ chức trên lãnh thổ dưới nhiều hình thức: điểm công nghiệp, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, trung tâm công nghiệp, vùng công nghiệp. Mỗi hình thức có đặc điểm và phân bố riêng.

Học kì II

Phần 3. Địa lí các ngành kinh tế

Bài 19. Thực hành: Vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích tình hình phát triển ngành công nghiệpBài thực hành giúp em luyện kĩ năng xử lí số liệu: chọn biểu đồ phù hợp, vẽ biểu đồ, đọc – nhận xét – giải thích thông tin về tình hình phát triển ngành công nghiệp.Bài 20. Vai trò, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụNgành dịch vụ góp phần liên kết các ngành, khơi thông sản xuất và nâng cao đời sống. Sự phân bố dịch vụ chịu tác động của trình độ kinh tế, dân cư - lao động, điều kiện tự nhiên, hạ tầng và chính sách.Bài 21. Giao thông vận tải và bưu chính viễn thôngNgành dịch vụ thiết yếu, tạo lập sự vận động của người, hàng hoá và luân chuyển thông tin; được xem là nền tảng để mở đường, dẫn đường và đi trước một bước.Bài 22. Thương mại và du lịchMua bán hàng hóa, dịch vụ và dịch vụ lữ hành là những hoạt động quan trọng, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm và nâng cao thu nhập.Bài 23. Thực hành: Tìm hiểu sự phát triển một số ngành dịch vụChọn một địa phương, thu thập số liệu về thương mại, vận tải hoặc du lịch; lập bảng biểu, phân tích hiện trạng, nhân tố và đề xuất định hướng phát triển.

Phần 4. Địa lí các vùng kinh tế – xã hội

Bài 24. Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi phía BắcVùng giữ vị trí chiến lược về quốc phòng – an ninh biên giới phía Bắc; có tiềm năng lớn về thủy điện, khoáng sản, rừng, nông nghiệp, du lịch và giao thương biên mậu; là nơi sinh sống của nhiều dân tộc anh em.Bài 25. Phát triển kinh tế – xã hội ở Đồng bằng sông HồngĐây là vùng kinh tế trọng điểm của cả nước; bài học giúp nhận diện thế mạnh và hạn chế, nêu hiện trạng phân bố các ngành cùng định hướng phát triển bền vững.Bài 26. Thực hành: Tìm hiểu vấn đề phát triển kinh tế biển ở Đồng bằng sông HồngVùng Đồng bằng sông Hồng có tiềm năng lớn về kinh tế biển nhờ vị trí ven vịnh Bắc Bộ, nhiều vịnh, đảo và ngư trường giàu hải sản.Bài 27. Phát triển kinh tế – xã hội ở Bắc Trung BộVùng Bắc Trung Bộ có địa hình phân hoá mạnh, nhiều tiềm năng nhưng cũng chịu nhiều tác động của thiên tai; kinh tế đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp, năng lượng, khai khoáng và dịch vụ du lịch.Bài 28. Phát triển kinh tế – xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ)Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (gọi tắt là Nam Trung Bộ) gồm dải đồng bằng ven biển miền Trung từ Đà Nẵng trở vào và các cao nguyên badan phía tây; có nhiều thế mạnh về kinh tế biển, cây công nghiệp, thuỷ điện, khoáng sản và du lịch.Bài 29. Thực hành: Phân tích ý nghĩa của phát triển kinh tế – xã hội đối với quốc phòng, an ninh ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ)Vùng là địa bàn chiến lược của Tổ quốc; phát triển kinh tế – xã hội vừa là mục tiêu, vừa là phương thức, nền tảng để củng cố quốc phòng – an ninh và giữ vững chủ quyền biên giới, biển đảo.Bài 30. Phát triển kinh tế – xã hội ở Đông Nam BộVùng Đông Nam Bộ là vùng kinh tế phát triển nhất cả nước, có tốc độ tăng trưởng và trình độ phát triển cao. Bài học giúp nhận diện thế mạnh, hiện trạng và định hướng phát triển bền vững của vùng.Bài 31. Sử dụng hợp lí tự nhiên để phát triển kinh tế ở Đồng bằng sông Cửu LongĐồng bằng sông Cửu Long giàu tiềm năng nông nghiệp, thủy sản và giao thông thủy, song chịu nhiều thách thức từ mùa khô thiếu nước, lũ, xâm nhập mặn, đất phèn, đất mặn và biến đổi khí hậu.Bài 32. Thực hành: Viết báo cáo về biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu LongBài thực hành rèn kĩ năng thu thập, xử lí thông tin và viết báo cáo về thực trạng biến đổi khí hậu, tác động cùng giải pháp thích ứng ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.Bài 33. Phát triển kinh tế và đảm bảo quốc phòng an ninh ở Biển Đông và các đảo, quần đảoNước ta có chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, đồng thời có quyền chủ quyền và quyền tài phán ở các vùng biển theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982; phát triển kinh tế biển gắn liền với bảo đảm quốc phòng an ninh và bảo vệ môi trường.Bài 34. Thực hành: Viết báo cáo tuyên truyền về bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Việt NamBiển, đảo vừa là tiềm năng kinh tế, vừa là phòng tuyến bảo vệ đất liền; bài thực hành này giúp ta hệ thống hoá kiến thức, dẫn chứng pháp lí và hoàn chỉnh một báo cáo tuyên truyền về chủ quyền biển, đảo.

Phần 5. Địa lí địa phương

Bài 35. Thực hành: Tìm hiểu địa lí địa phươngThực hành địa lí địa phương là hoạt động vận dụng kiến thức, kĩ năng địa lí đã học để tìm hiểu đặc điểm tự nhiên, kinh tế – xã hội của địa phương, qua đó phát triển năng lực địa lí và hiểu biết thực tiễn về quê hương.
Gặp bài khó? Chụp ảnh để CEAO giảiAI giải từng bước, đề kiểm tra theo bài, thẻ ghi nhớ. Đăng ký miễn phí.
Thử ngay