Đăng nhậpDùng miễn phí

Địa lí 12 · Phần 4. Địa lí các vùng kinh tế – xã hội

Bài 25. Phát triển kinh tế – xã hội ở Đồng bằng sông Hồng

Đây là vùng kinh tế trọng điểm của cả nước; bài học giúp nhận diện thế mạnh và hạn chế, nêu hiện trạng phân bố các ngành cùng định hướng phát triển bền vững.

Nhớ nhanh

1. Ý chính của bài học

Điểm cần nắm
  • Vùng Đồng bằng sông Hồng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học - kĩ thuật của cả nước.
  • Thuận lợi lớn nhất đến từ đồng bằng bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ, sông ngòi dày đặc, biển, cảng biển cùng vị trí kết nối quốc tế.
  • Kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ chiếm tỉ trọng ngày càng lớn; nông nghiệp vẫn giữ vai trò về an ninh lương thực và nguyên liệu.
  • Hoạt động kinh tế phân bố không đều, tập trung ở Hà Nội, Hải Phòng và các đô thị, khu công nghiệp.
  • Định hướng: hiện đại hoá, xanh hoá, số hoá, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai và liên kết vùng.

2. Vị trí, tự nhiên và cộng đồng dân cư

3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội

3.1 Thế mạnh

  1. 1.
    Điều kiện tự nhiên: đồng bằng rộng, phẳng, đất phù sa màu mỡ, nguồn nước ngọt dồi dào, khí hậu thuận lợi: thâm canh lúa năng suất cao (hai vụ lúa) và phát triển vụ đông thành vụ sản xuất chính.
  2. 2.
    Dân cư và lao động: nguồn lao động dồi dào; nhiều trí thức, kĩ sư, công nhân lành nghề; kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp lâu đời, nhiều làng nghề truyền thống.
  3. 3.
    Vị trí và hạ tầng: vị trí giao thông đường thủy, đường bộ, đường biển và đường không thuận lợi; có cảng biển, sân bay, mạng lưới giao thông kết nối vùng và quốc tế; hệ thống đô thị, thương mại, tài chính phát triển.
  4. 4.
    Thị trường và vốn: thu nhập bình quân đầu người tương đối cao, sức mua lớn; nguồn vốn tích luỹ và thu hút đầu tư mạnh.

3.2 Hạn chế

  1. 1.
    Thiên tai: chịu ảnh hưởng bão, mưa lũ, ngập úng cục bộ ở vùng trũng, hạn hán, xâm nhập mặn ở ven biển; biến đổi khí hậu làm gia tăng rủi ro.
  2. 2.
    Môi trường: ô nhiễm nguồn nước, không khí từ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt đô thị; áp lực lên đất canh tác do chuyển đổi sang công nghiệp - đô thị.
  3. 3.
    Nguồn nhân lực: tỉ trọng lao động qua đào tạo tăng nhưng còn thấp so với yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
  4. 4.
    Kết cấu hạ tầng và quy hoạch: ùn tắc giao thông, quá tải một số khu vực đô thị, còn chênh lệch phát triển giữa các địa phương trong vùng.

4. Hiện trạng phát triển và phân bố

NgànhĐặc điểmPhân bố
Nông nghiệpTrồng lúa thâm canh, năng suất cao; cây vụ đông, rau, hoa, cây ăn quả; chăn nuôi; nuôi trồng thủy sản nước ngọt, nước lợ, nước mặn; đánh bắt thủy sảnChâu thổ, vùng trũng và ven biển
Công nghiệpChế biến lương thực - thực phẩm, vật liệu xây dựng, cơ khí chế tạo, sản xuất sản phẩm điện tử – máy vi tính, dệt may, da giàyĐô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, hành lang giao thông
Dịch vụThương mại, giao thông vận tải, tài chính - ngân hàng, bất động sản, du lịchĐô thị lớn, gần cảng biển, sân bay, khu trung tâm

5. Định hướng phát triển

  1. 1.
    Phát huy thế mạnh về vị trí, hạ tầng giao thông kết nối quốc tế, nguồn nhân lực chất lượng cao và thị trường lớn.
  2. 2.
    Đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn.
  3. 3.
    Nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất chất lượng cao, hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao; gắn với chế biến và chuỗi giá trị; phát triển thủy sản bền vững, thích ứng biến đổi khí hậu.
  4. 4.
    Công nghiệp chú trọng chế biến sâu, công nghiệp hỗ trợ, năng lượng sạch; kiểm soát phát thải và ô nhiễm.
  5. 5.
    Dịch vụ phát triển thành ngành mũi nhọn: logistics, giao thông vận tải đa phương thức, tài chính - ngân hàng hiện đại, du lịch, thương mại, giáo dục - đào tạo, y tế chất lượng cao.
  6. 6.
    Hoàn thiện hạ tầng đô thị và giao thông liên vùng; chủ động phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường; nâng cao chất lượng đời sống nhân dân.
  7. 7.
    Tăng cường liên kết trong vùng và với các vùng khác; phân công lao động xã hội hợp lí giữa các tỉnh, thành phố.

6. Câu hỏi ôn tập và kĩ năng

Câu hỏi 1 (Câu 1)

Vì sao điều kiện tự nhiên tạo thuận lợi lớn cho phát triển nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng?

Lời giải

Do đồng bằng phẳng, rộng, đất phù sa màu mỡ; khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh (phát triển được vụ đông); hệ thống sông Hồng và sông ngòi, kênh rạch giúp tưới tiêu và bồi đắp phù sa; nguồn sinh vật đa dạng. Nhờ vậy, có thể trồng lúa nhiều vụ và phát triển chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.

Câu hỏi 2 (Câu 2)

Giải thích vì sao tỉ trọng nông nghiệp giảm nhưng nông nghiệp vẫn giữ vai trò quan trọng.

Lời giải

Khi kinh tế phát triển, lao động và giá trị sản xuất chuyển mạnh sang công nghiệp và dịch vụ. Tuy nhiên, nông nghiệp vẫn cung cấp lương thực, thực phẩm và nguyên liệu cho chế biến; đảm bảo an ninh lương thực, gìn giữ cân bằng sinh thái và sinh kế của một bộ phận dân cư.

Câu hỏi 3 (Câu 3)

Nêu và giải thích xu hướng phân bố hoạt động kinh tế của vùng.

Lời giải

Công nghiệp và dịch vụ tập trung ở Hà Nội, Hải Phòng cùng các đô thị, khu công nghiệp gần hành lang giao thông; nông nghiệp phân bố ở châu thổ và vùng ven biển. Điều này phản ánh quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá và chuyển đổi cơ cấu kinh tế.

Câu hỏi 4 (Kĩ năng đọc bảng số liệu, biểu đồ)

Cho bảng cơ cấu kinh tế theo ngành của vùng Đồng bằng sông Hồng qua các năm. Em hãy nêu cách đọc bảng và nhận xét xu hướng.

Gợi ý trả lời
  • Xác định tiêu đề bảng, đơn vị của chỉ tiêu, năm được khảo sát.
  • Xác định xu hướng chung: ngành nào tăng tỉ trọng, ngành nào giảm.
  • So sánh ba khu vực nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ trong từng năm.
  • Nhận xét: cơ cấu chuyển dịch theo hướng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ tăng, nông nghiệp giảm nhưng vẫn ở mức quan trọng.
  • Suy luận nguyên nhân: công nghiệp hoá, đô thị hoá, thương mại - dịch vụ phát triển và năng suất lao động tăng.
Gặp bài khó? Chụp ảnh để CEAO giảiAI giải từng bước, đề kiểm tra theo bài, thẻ ghi nhớ. Đăng ký miễn phí.
Thử ngay