1. Ý chính của bài
- Lâm nghiệp là ngành quản lí, bảo vệ và phát triển rừng, khai thác lợi ích từ rừng (gỗ, lâm sản ngoài gỗ) nhằm đáp ứng nhu cầu của con người.
- Thuỷ sản là ngành khai thác và nuôi trồng thuỷ sản ở vùng biển, ven biển, hải đảo và vùng nước nội địa.
- Cả hai ngành đều dựa trên sinh học, gắn liền với tự nhiên và có tính tái tạo nếu được quản lí hợp lí.
Trong bài, ta cần nắm các mặt: điều kiện tự nhiên (rừng, biển) tạo thế mạnh; dân cư, lao động và thị trường thúc đẩy; hiện trạng sản lượng; định hướng phát triển bền vững.
2. Các nhân tố ảnh hưởng
2.1 Điều kiện tự nhiên
Lâm nghiệp
- Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm quanh năm, lượng mưa lớn nên sinh cảnh đa dạng, thuận lợi cho cây rừng sinh trưởng.
- Đồi núi chiếm phần lớn diện tích, có nhiều kiểu rừng: rừng nhiệt đới ẩm, rừng nhiệt đới gió mùa, rừng cận nhiệt trên núi; ven biển có rừng ngập mặn, rừng tràm.
- Đất đa phần ở miền núi thường dốc, xói mòn nếu bị phá trọc, nên rừng đóng vai trò rất quan trọng trong bảo vệ đất và điều hoà nguồn nước.
Thuỷ sản
- Bờ biển dài, vùng biển rộng (khoảng triệu km), nguồn lợi hải sản phong phú, có nhiều ngư trường; nhiều vũng, vịnh, đầm phá thuận lợi cho nuôi trồng và xây dựng cảng cá.
- Nhiều sông lớn đổ ra biển mang theo phù sa và chất dinh dưỡng, làm giàu nguồn thức ăn cho sinh vật biển ven bờ.
- Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch, ruộng trũng và đất ngập nước mặn ven biển thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản nội địa và nuôi tôm ở các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ, Duyên hải miền Trung.
2.2 Điều kiện kinh tế – xã hội
- Dân số đông, nhu cầu lâm sản và thuỷ sản lớn; lao động dồi dào ở miền núi và vùng ven biển quen với nghề rừng, nghề biển.
- Thị trường trong nước và xuất khẩu ngày càng mở rộng, đặc biệt tôm, cá tra, thuỷ hải sản chế biến và gỗ các loại.
- Khoa học – kĩ thuật phát triển giúp nâng cao năng suất rừng trồng, cải thiện đàn giống, chống dịch bệnh trong nuôi trồng thuỷ sản.
2.3 Vị trí và chính sách
- Vị trí địa lí gần các trung tâm kinh tế biển lớn thuận lợi cho khai thác và xuất khẩu thuỷ sản.
- Nhà nước có nhiều chương trình trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất, quy hoạch vùng nuôi trồng thuỷ sản, kiểm soát khai thác trên biển.
3. Thế mạnh và hạn chế
- Thế mạnh: điều kiện khí hậu, đất, biển đa dạng; nhiều loài cây rừng và sinh vật biển có giá trị; nguồn lao động quen nghề; thị trường xuất khẩu lớn.
- Hạn chế: chất lượng rừng tự nhiên chưa cao, còn tình trạng phá rừng, cháy rừng; khai thác ven bờ quá mức làm suy giảm nguồn lợi thuỷ sản; thiên tai (bão, áp thấp) trên biển; dịch bệnh, ô nhiễm và biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến cả hai ngành.
4. Hiện trạng phát triển và phân bố
4.1 Hiện trạng ngành lâm nghiệp
- Rừng có vai trò về kinh tế (gỗ, lâm sản), xã hội (việc làm, sinh kế cho đồng bào miền núi) và môi trường (điều hoà nước, chống xói mòn, hấp thụ carbon). Hoạt động lâm nghiệp gồm trồng rừng, bảo vệ rừng, khai thác và chế biến gỗ, lâm sản.
- Tổng diện tích rừng và độ che phủ rừng tăng (độ che phủ khoảng ); diện tích rừng trồng tăng nhanh, sản lượng gỗ khai thác chủ yếu từ rừng trồng; chế biến và xuất khẩu gỗ, sản phẩm gỗ phát triển mạnh.
- Nguồn lợi chính: gỗ và lâm sản ngoài gỗ (tre, nứa, mây, song, măng, dược liệu), cùng các dịch vụ môi trường rừng.
- Rừng được quy hoạch thành ba loại: rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất; chú trọng phát triển rừng trồng (gỗ lớn, gỗ dăm, nguyên liệu giấy) để giảm áp lực lên rừng tự nhiên.
- Phân bố: rừng tập trung chủ yếu ở vùng đồi núi, nhiều nhất là Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ; ở đồng bằng chủ yếu là rừng ngập mặn, rừng tràm ven biển.
4.2 Hiện trạng ngành thuỷ sản
- Gồm khai thác và nuôi trồng thuỷ sản; tổng sản lượng tăng; nuôi trồng phát triển nhanh và hiện chiếm tỉ trọng lớn hơn khai thác trong tổng sản lượng.
- Sản phẩm chủ lực: tôm, cá tra, cá ngừ, mực, các loài thuỷ hải sản có giá trị xuất khẩu.
- Phân bố khai thác: tập trung ở các vùng ven biển Nam Trung Bộ và Nam Bộ. Các ngư trường trọng điểm: vịnh Bắc Bộ (Hải Phòng – Quảng Ninh), vùng biển cực Nam Trung Bộ – Đông Nam Bộ, vùng biển Cà Mau – vịnh Thái Lan, vùng biển quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
- Phân bố nuôi trồng: Đồng bằng sông Cửu Long đứng đầu (tôm, cá tra); tiếp theo là Đồng bằng sông Hồng; ven biển miền Trung nuôi tôm và nuôi biển.
4.3 Giá trị sản xuất và xu hướng
- Cả hai ngành đều tăng về giá trị sản xuất, thu nhập và kim ngạch xuất khẩu, song cần gắn với bảo vệ tài nguyên.
- Xu hướng: giảm khai thác tự nhiên quá mức, tăng nuôi trồng công nghệ cao, tăng cường chế biến sâu và kiểm soát nguồn lợi.
5. Định hướng phát triển
- 1.Phát triển bền vững, gắn bảo vệ tài nguyên với khai thác hợp lí, không lấy tăng trưởng bằng cách làm cạn kiệt.
- 2.Đa dạng hoá sản phẩm: phát triển đồng thời gỗ, lâm sản ngoài gỗ, dịch vụ môi trường rừng; đa dạng các đối tượng nuôi và sản phẩm thuỷ sản.
- 3.Kết hợp giữa khai thác với nuôi trồng, tái tạo: đánh bắt hợp lí kết hợp nuôi trồng lớn; trồng lại rừng sau khai thác.
- 4.Áp dụng khoa học – kĩ thuật: giống mới, quy trình nuôi an toàn, chống dịch bệnh, nâng cao năng suất và chất lượng.
- 5.Chế biến sâu và mở rộng thị trường: giảm xuất khẩu thô, tăng giá trị gia tăng, xây dựng thương hiệu.
- 6.Bảo vệ môi trường sinh thái: chống ô nhiễm biển, giữ rừng phòng hộ đầu nguồn, phòng chống biến đổi khí hậu.
- Rừng không chỉ cho gỗ mà còn có lợi ích môi trường rất lớn; vì vậy phải giữ được tỉ lệ che phủ rừng và nâng cao chất lượng rừng.
- Thuỷ sản cần chuyển từ “săn bắt, khai thác tự nhiên” sang “quản lí nguồn lợi, nuôi trồng có kiểm soát”.
6. Câu hỏi ôn tập và kĩ năng đọc bảng số liệu
Ôn tập kiến thức cơ bản của bài.
- 1.Trình bày thế mạnh và hạn chế của ngành lâm nghiệp và ngành thuỷ sản nước ta.
- 2.Nêu hiện trạng phân bố của ngành lâm nghiệp và ngành thuỷ sản.
- 3.Giải thích vì sao phải phát triển rừng trồng và nuôi trồng thuỷ sản thay vì chỉ khai thác rừng tự nhiên và đánh bắt tự nhiên.
- 4.Dựa vào bảng số liệu giả định dưới đây (dùng để luyện tính tỉ trọng, không phải số liệu thống kê), hãy cho biết đâu là đơn vị có sản lượng thuỷ sản lớn nhất và tính tỉ trọng của đơn vị đó so với tổng.
| Vùng | Sản lượng thuỷ sản (nghìn tấn) | Tỉ trọng |
|---|---|---|
| Đồng bằng sông Hồng | 650 | |
| Trung du và miền núi phía Bắc | 165 | |
| Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung | 1 285 | |
| Tây Nguyên | 42 | |
| Nam Bộ | 4 015 | |
| Tổng | 6 157 | 100% |
Gợi ý trả lời
Để trả lời câu 4, thực hiện các bước:
- Bước 1: Xác định giá trị lớn nhất trong cột “Sản lượng thuỷ sản”: nghìn tấn (Nam Bộ).
Bước 2: Tính tỉ lệ phần trăm của đơn vị đó so với cả nước bằng công thức
- Bước 3: Làm tròn đến một chữ số thập phân: .
- Kết luận: theo bảng, Nam Bộ có sản lượng thuỷ sản lớn nhất, chiếm khoảng tổng; điều này phù hợp với thực tế Đồng bằng sông Cửu Long là vùng thuỷ sản lớn nhất nước ta.
Kĩ năng đọc biểu đồ.
Một biểu đồ cột thể hiện giá trị sản xuất lâm nghiệp theo giai đoạn có 3 cột: trước 2015, 2015–2020, 2021–2025. Hãy nêu cách nhận biết giai đoạn giá trị sản xuất tăng nhanh nhất khi đọc biểu đồ.
Gợi ý trả lời
- So sánh chiều cao các cột: giai đoạn có cột cao nhất thường là giai đoạn có giá trị sản xuất lớn nhất.
- Xem sự chênh lệch chiều cao giữa các cột liền nhau: cột sau cao hơn cột trước nhiều nhất là giai đoạn tăng nhanh nhất.
- Kết hợp đọc đơn vị, năm trên trục hoành để tránh nhầm lẫn.