Đăng nhậpDùng miễn phí

Địa lí 12 · Phần 3. Địa lí các ngành kinh tế

Bài 13. Vấn đề phát triển ngành lâm nghiệp và thuỷ sản

Đặc điểm tài nguyên rừng và biển; thế mạnh, hạn chế của hai ngành; hiện trạng và định hướng phát triển bền vững.

Nhớ nhanh

1. Ý chính của bài

Hai ngành sử dụng tài nguyên sinh học tái tạo được
  • Lâm nghiệp là ngành quản lí, bảo vệ và phát triển rừng, khai thác lợi ích từ rừng (gỗ, lâm sản ngoài gỗ) nhằm đáp ứng nhu cầu của con người.
  • Thuỷ sản là ngành khai thác và nuôi trồng thuỷ sản ở vùng biển, ven biển, hải đảo và vùng nước nội địa.
  • Cả hai ngành đều dựa trên sinh học, gắn liền với tự nhiên và có tính tái tạo nếu được quản lí hợp lí.

Trong bài, ta cần nắm các mặt: điều kiện tự nhiên (rừng, biển) tạo thế mạnh; dân cư, lao động và thị trường thúc đẩy; hiện trạng sản lượng; định hướng phát triển bền vững.

2. Các nhân tố ảnh hưởng

2.1 Điều kiện tự nhiên

Lâm nghiệp

Thuỷ sản

2.2 Điều kiện kinh tế – xã hội

2.3 Vị trí và chính sách

3. Thế mạnh và hạn chế

Thế mạnh và hạn chế chủ yếu
  • Thế mạnh: điều kiện khí hậu, đất, biển đa dạng; nhiều loài cây rừng và sinh vật biển có giá trị; nguồn lao động quen nghề; thị trường xuất khẩu lớn.
  • Hạn chế: chất lượng rừng tự nhiên chưa cao, còn tình trạng phá rừng, cháy rừng; khai thác ven bờ quá mức làm suy giảm nguồn lợi thuỷ sản; thiên tai (bão, áp thấp) trên biển; dịch bệnh, ô nhiễm và biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến cả hai ngành.

4. Hiện trạng phát triển và phân bố

4.1 Hiện trạng ngành lâm nghiệp

4.2 Hiện trạng ngành thuỷ sản

4.3 Giá trị sản xuất và xu hướng

5. Định hướng phát triển

Định hướng chung cho hai ngành
  1. 1.
    Phát triển bền vững, gắn bảo vệ tài nguyên với khai thác hợp lí, không lấy tăng trưởng bằng cách làm cạn kiệt.
  2. 2.
    Đa dạng hoá sản phẩm: phát triển đồng thời gỗ, lâm sản ngoài gỗ, dịch vụ môi trường rừng; đa dạng các đối tượng nuôi và sản phẩm thuỷ sản.
  3. 3.
    Kết hợp giữa khai thác với nuôi trồng, tái tạo: đánh bắt hợp lí kết hợp nuôi trồng lớn; trồng lại rừng sau khai thác.
  4. 4.
    Áp dụng khoa học – kĩ thuật: giống mới, quy trình nuôi an toàn, chống dịch bệnh, nâng cao năng suất và chất lượng.
  5. 5.
    Chế biến sâu và mở rộng thị trường: giảm xuất khẩu thô, tăng giá trị gia tăng, xây dựng thương hiệu.
  6. 6.
    Bảo vệ môi trường sinh thái: chống ô nhiễm biển, giữ rừng phòng hộ đầu nguồn, phòng chống biến đổi khí hậu.
Hai việc cần ghi nhớ
  • Rừng không chỉ cho gỗ mà còn có lợi ích môi trường rất lớn; vì vậy phải giữ được tỉ lệ che phủ rừng và nâng cao chất lượng rừng.
  • Thuỷ sản cần chuyển từ “săn bắt, khai thác tự nhiên” sang “quản lí nguồn lợi, nuôi trồng có kiểm soát”.

6. Câu hỏi ôn tập và kĩ năng đọc bảng số liệu

Câu hỏi 1

Ôn tập kiến thức cơ bản của bài.

  1. 1.
    Trình bày thế mạnh và hạn chế của ngành lâm nghiệp và ngành thuỷ sản nước ta.
  2. 2.
    Nêu hiện trạng phân bố của ngành lâm nghiệp và ngành thuỷ sản.
  3. 3.
    Giải thích vì sao phải phát triển rừng trồng và nuôi trồng thuỷ sản thay vì chỉ khai thác rừng tự nhiên và đánh bắt tự nhiên.
  4. 4.
    Dựa vào bảng số liệu giả định dưới đây (dùng để luyện tính tỉ trọng, không phải số liệu thống kê), hãy cho biết đâu là đơn vị có sản lượng thuỷ sản lớn nhất và tính tỉ trọng của đơn vị đó so với tổng.
VùngSản lượng thuỷ sản (nghìn tấn)Tỉ trọng
Đồng bằng sông Hồng650
Trung du và miền núi phía Bắc165
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung1 285
Tây Nguyên42
Nam Bộ4 015
Tổng6 157100%
Gợi ý trả lời

Để trả lời câu 4, thực hiện các bước:

  • Bước 1: Xác định giá trị lớn nhất trong cột “Sản lượng thuỷ sản”: 4 0154\,015 nghìn tấn (Nam Bộ).
  • Bước 2: Tính tỉ lệ phần trăm của đơn vị đó so với cả nước bằng công thức

    Tỉ trọng=4 0156 157⋅100%. \text{Tỉ trọng}=\frac{4\,015}{6\,157}\cdot 100\% .
  • Bước 3: Làm tròn đến một chữ số thập phân: 4 0156 157⋅100%≈65,2%\dfrac{4\,015}{6\,157}\cdot 100\% \approx 65{,}2\%.
  • Kết luận: theo bảng, Nam Bộ có sản lượng thuỷ sản lớn nhất, chiếm khoảng 65%65\% tổng; điều này phù hợp với thực tế Đồng bằng sông Cửu Long là vùng thuỷ sản lớn nhất nước ta.
Câu hỏi 2

Kĩ năng đọc biểu đồ.

Một biểu đồ cột thể hiện giá trị sản xuất lâm nghiệp theo giai đoạn có 3 cột: trước 2015, 2015–2020, 2021–2025. Hãy nêu cách nhận biết giai đoạn giá trị sản xuất tăng nhanh nhất khi đọc biểu đồ.

Gợi ý trả lời
  • So sánh chiều cao các cột: giai đoạn có cột cao nhất thường là giai đoạn có giá trị sản xuất lớn nhất.
  • Xem sự chênh lệch chiều cao giữa các cột liền nhau: cột sau cao hơn cột trước nhiều nhất là giai đoạn tăng nhanh nhất.
  • Kết hợp đọc đơn vị, năm trên trục hoành để tránh nhầm lẫn.
Gặp bài khó? Chụp ảnh để CEAO giảiAI giải từng bước, đề kiểm tra theo bài, thẻ ghi nhớ. Đăng ký miễn phí.
Thử ngay