- Ngành dịch vụ cung cấp sản phẩm dịch vụ cho sản xuất và đời sống.
- Dịch vụ giữ vai trò thúc đẩy chuyên môn hóa, tạo việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Nhiều nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố dịch vụ: kinh tế - xã hội, tự nhiên, khoa học - công nghệ, hạ tầng, chính sách.
- Nước ta: khu vực dịch vụ phát triển nhanh, chiếm tỉ trọng lớn trong GDP nhưng phân bố chưa đồng đều giữa các vùng.
- Định hướng: phát triển dịch vụ chất lượng cao gắn với công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chuyển đổi số và hội nhập.
1. Nhận diện ngành dịch vụ
Dịch vụ là các hoạt động đáp ứng nhu cầu của sản xuất và đời sống con người; sản phẩm của dịch vụ chủ yếu là phi vật chất. Trong cơ cấu kinh tế, các ngành dịch vụ hợp thành khu vực dịch vụ.
Các ngành dịch vụ thường gặp:
- Giao thông vận tải; thông tin liên lạc.
- Thương mại; kho bãi; khách sạn - nhà hàng.
- Tài chính - ngân hàng - bảo hiểm.
- Du lịch và các dịch vụ đô thị.
2. Vai trò của ngành dịch vụ
- 1.Tạo điều kiện liên kết, khơi thông sản xuất; góp phần vận chuyển, lưu thông hàng hóa, nguyên liệu và phục vụ đi lại của người dân.
- 2.Thúc đẩy chuyên môn hóa, phân công lao động theo không gian; góp phần khai thác thế mạnh của từng địa phương.
- 3.Thu hút lao động, tạo việc làm nhất là ở đô thị và các vùng có nhu cầu dịch vụ lớn.
- 4.Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa.
- 5.Tăng thu nhập người dân, thu ngân sách nhà nước, thu hút đầu tư, nâng cao chất lượng đời sống.
3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố
3.1 Nhân tố kinh tế - xã hội
- Trình độ phát triển kinh tế, cơ cấu kinh tế và thu nhập của dân cư: quyết định nhu cầu và khả năng chi trả cho dịch vụ.
- Dân cư và lao động: số lượng, mật độ dân cư, trình độ học vấn, tay nghề lao động.
- Thị trường: quy mô thị trường, xu hướng tiêu dùng, khả năng mở rộng thị trường trong nước và quốc tế.
- Chính sách, thể chế, hội nhập quốc tế: thúc đẩy đầu tư, mở rộng hoạt động dịch vụ.
3.2 Nhân tố tự nhiên
- Vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, tài nguyên du lịch.
- Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên tạo lợi thế cho du lịch, vị trí trung chuyển vận tải và khả năng hình thành trung tâm dịch vụ.
3.3 Nhân tố khoa học - công nghệ và hạ tầng
- Giao thông vận tải, thông tin liên lạc, cơ sở vật chất kĩ thuật.
- Trình độ công nghệ, ứng dụng chuyển đổi số trong sản xuất và tiêu dùng dịch vụ.
Bảng 1. Một số nhân tố và tác động đến dịch vụ
| Nhân tố | Tác động đến sự phát triển | Tác động đến phân bố |
|---|---|---|
| Trình độ kinh tế, thu nhập | Làm tăng nhu cầu và khả năng chi trả dịch vụ | Dịch vụ tập trung nơi có nền kinh tế phát triển |
| Dân cư, lao động | Cung lao động và quy mô thị trường cho dịch vụ | Dịch vụ phát triển nơi mật độ dân cư cao |
| Điều kiện tự nhiên, vị trí | Tạo lợi thế cho du lịch, vận tải | Ảnh hưởng đến vị trí đầu mối vận tải, khu du lịch |
| Hạ tầng, khoa học - công nghệ | Nâng cao chất lượng, rút ngắn thời gian cung ứng | Dịch vụ theo mạng lưới giao thông, thông tin, đô thị |
| Chính sách, hội nhập | Thúc đẩy đầu tư, mở rộng thị trường | Tạo các vùng trọng điểm, khu vực phát triển dịch vụ |
- 1.Xác định nhân tố cần phân tích.
- 2.Nêu tác động của nhân tố đó đến nhu cầu hoặc nguồn cung dịch vụ.
- 3.Suy ra xu hướng phân bố ngành dịch vụ: tập trung, mở rộng hay di chuyển.
4. Hiện trạng phát triển và phân bố ở nước ta
4.1 Hiện trạng phát triển
Ngành dịch vụ ở nước ta phát triển nhanh; tỉ trọng khu vực dịch vụ trong GDP ngày càng lớn và là khu vực có tỉ trọng cao nhất trong ba khu vực kinh tế. Dịch vụ thu hút một bộ phận lớn lao động, nhất là thương mại, giao thông vận tải, tài chính - ngân hàng - bảo hiểm, du lịch.
4.2 Hiện trạng phân bố
- Phân bố chưa đồng đều; dịch vụ tập trung ở các đô thị lớn, vùng kinh tế trọng điểm, nơi có hạ tầng giao thông và thông tin phát triển.
Các ngành dịch vụ phân bố theo quy luật riêng:
- Giao thông vận tải gắn với mạng lưới đường bộ, đường sắt, đường biển, hàng không, cảng biển, cảng hàng không, các hành lang kinh tế.
- Du lịch gắn với tài nguyên thiên nhiên, di sản văn hóa, đô thị và khí hậu.
- Thương mại, tài chính - ngân hàng tập trung ở trung tâm đô thị.
4.3 Thế mạnh và hạn chế
- Thế mạnh: các ngành dịch vụ phát triển nhanh, có mặt ở khắp các tỉnh, thành phố trong cả nước; nhiều tiềm năng du lịch; vị trí địa lí thuận lợi; hợp tác quốc tế ngày càng sâu rộng.
- Hạn chế: sự phát triển của các ngành dịch vụ chưa đồng đều giữa các vùng; một số ngành còn thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao; hạ tầng và mức độ ứng dụng công nghệ còn chênh lệch.
5. Định hướng phát triển ngành dịch vụ
- 1.Phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng giao thông và thông tin liên lạc; coi đây là nền tảng để liên kết các ngành, các vùng.
- 2.Phát triển các ngành dịch vụ có lợi thế và động lực tăng trưởng như du lịch, vận tải - logistics, thương mại, tài chính - ngân hàng - bảo hiểm.
- 3.Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đào tạo kĩ năng, ngoại ngữ, kĩ năng số, nguồn nhân lực chất lượng cao.
- 4.Ứng dụng mạnh mẽ khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; phát triển dịch vụ trực tuyến.
- 5.Liên kết vùng, phát triển dịch vụ nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo để thu hẹp chênh lệch so với đô thị.
- 6.Mở rộng thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh trong hội nhập quốc tế.
6. Câu hỏi ôn tập và kĩ năng đọc bảng số liệu, biểu đồ
Trình bày vai trò của ngành dịch vụ đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.
Gợi ý trả lời
Chỉ cần nêu các ý: liên kết các ngành và vùng; khơi thông sản xuất, lưu thông hàng hóa; tạo việc làm; tăng thu nhập, thu ngân sách; thúc đẩy chuyên môn hóa, phân công lao động và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Nêu và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ.
Gợi ý trả lời
Lần lượt nêu: trình độ kinh tế, dân cư - lao động, điều kiện tự nhiên - vị trí, hạ tầng - công nghệ, chính sách - hội nhập. Với mỗi nhân tố, nêu tác động đến nhu cầu, nguồn cung dịch vụ và nơi dịch vụ có xu hướng tập trung.
Cho bảng cơ cấu GDP theo khu vực kinh tế ở nước ta qua các năm. Nếu tỉ trọng khu vực nông - lâm nghiệp và thủy sản giảm, còn khu vực dịch vụ tăng, em hãy nhận xét và giải thích.
Gợi ý trả lời
Các bước đọc và giải thích:
- 1.Xác định tên bảng, đơn vị %, chỉ tiêu và thời gian được thể hiện.
- 2.Nêu xu hướng: khu vực nông - lâm nghiệp và thủy sản giảm; khu vực dịch vụ tăng.
- 3.Giải thích: công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thu nhập tăng làm nhu cầu dịch vụ tăng; lao động chuyển từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ.
- 4.Kết luận: cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng hiện đại, khu vực dịch vụ đóng vai trò ngày càng quan trọng.
Không chỉ nói chung chung “tập trung ở đô thị” mà cần nêu rõ ngành dịch vụ nào, ở đâu và vì sao, vì giao thông vận tải, thương mại, tài chính, du lịch có điều kiện phát triển khác nhau.