1. Ý chính của bài
Bài học cung cấp kiến thức về tài nguyên thiên nhiên, đặc điểm thế mạnh và hạn chế, thực trạng khai thác – sử dụng và ô nhiễm môi trường; đồng thời hướng tới các giải pháp quản lí phù hợp. Học sinh cần vận dụng để nhận xét tình hình nơi mình sinh sống và đề xuất ý tưởng phát triển bền vững.
Tài nguyên thiên nhiên gồm đất, nước, sinh vật, khoáng sản, khí hậu – năng lượng. Sử dụng hợp lí tài nguyên có nghĩa là khai thác đúng năng lực tái sinh, có hiệu quả kinh tế, tiết kiệm và không làm môi trường suy thoái. Bảo vệ môi trường gắn liền với giảm thiểu phát thải, xử lí rác thải, giữ gìn đa dạng sinh học và chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Khái niệm và phân loại tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên thiên nhiên là những thành phần của tự nhiên có ích cho con người, mà con người đã, đang và có thể sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu đời sống và sản xuất.
Có nhiều cách phân loại; dưới đây là hai cách thông dụng.
- Theo nguồn gốc: tài nguyên sinh học (rừng, động – thực vật) và tài nguyên phi sinh học (đất, nước, khoáng sản, khí hậu).
- Theo khả năng tái sinh: tài nguyên tái tạo được (nước, sinh vật, đất) và tài nguyên không tái tạo được (than đá, dầu khí, quặng kim loại).
3. Đặc điểm tài nguyên thiên nhiên ở nước ta
Nước ta nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, diện tích tự nhiên trên nghìn , đường bờ biển dài và thềm lục địa rộng. Đó là cơ sở cho sự đa dạng của tài nguyên, song cũng nảy sinh nhiều thách thức.
3.1 Thế mạnh
- Sinh vật và rừng: đa dạng sinh học cao với các hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, rừng ngập mặn ven biển và rừng đầu nguồn.
- Đất: có nhiều nhóm đất tốt cho nông nghiệp như đất phù sa đồng bằng, đất đỏ bazan; thuận lợi phát triển cây trồng, vật nuôi.
- Nước: nguồn nước ngầm và nước mặt phong phú, mạng lưới sông ngòi dày đặc.
- Khoáng sản: nhiều loại như than đá, sắt, bôxit, titan, đất hiếm, dầu khí ở thềm lục địa.
- Khí hậu – năng lượng: nhiệt độ trung bình cao, bức xạ mặt trời mạnh, gió mùa và thủy triều tạo điều kiện phát triển điện gió, điện mặt trời, thủy triều.
3.2 Hạn chế
- Tài nguyên phân bố không đều giữa các vùng; nhiều nguồn nằm sâu trong lòng đất hoặc ngoài khơi nên chi phí khai thác, vận chuyển lớn.
- Trữ lượng nhiều loại phân tán; nếu thiếu quy hoạch tổng thể sẽ dẫn tới khai thác manh mún, cạn kiệt cục bộ.
- Dân số đông nên tài nguyên bình quân đầu người thấp; diện tích đất ở đồng bằng rất ít so với nhu cầu sinh sống và sản xuất.
4. Hiện trạng sử dụng tài nguyên và môi trường
4.1 Phân bố và khai thác
Tài nguyên sinh vật tập trung nhiều ở Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ, miền núi; khoáng sản và dầu khí có tiềm năng lớn ở thềm lục địa và một số vùng núi; nguồn nước mặt phong phú nhưng phân bố không đều theo mùa và theo vùng, một phần lớn lượng nước sông bắt nguồn từ bên ngoài lãnh thổ. Tuy vậy, áp lực khai thác ở nhiều nơi vượt quá năng lực tái sinh của tự nhiên.
4.2 Thực trạng đáng lo ngại
- Khai thác quá mức: đánh bắt thuỷ sản bằng nghề cụ phá hoại, khai thác gỗ và lâm sản vượt cho phép; một số mỏ khoáng sản khai thác không theo quy hoạch làm biến dạng địa hình, sạt lở.
- Rừng: tổng diện tích rừng và độ che phủ rừng đã tăng (năm 2021 độ che phủ rừng khoảng ), nhưng chất lượng rừng chưa cao, diện tích rừng giàu, rừng nguyên sinh còn ít; vẫn còn tình trạng chặt phá, cháy rừng.
- Đất: diện tích đất bị thoái hoá còn lớn (xói mòn, bạc màu, nhiễm mặn, nhiễm phèn, khô hạn và hoang mạc hoá ở một số nơi); đất nông nghiệp bị thu hẹp do chuyển sang mục đích khác.
- Ô nhiễm môi trường: nước thải công nghiệp, sinh hoạt, nông nghiệp làm suy giảm chất lượng sông hồ; bụi mịn và khí thải giao thông, công nghiệp tác động đến không khí đô thị; rác thải nhựa xâm nhập biển đe dọa hệ sinh thái biển.
- Biến đổi khí hậu: xâm nhập mặn, hạn hán, mưa lũ cực đoan làm tăng rủi ro cho sản xuất và đời sống.
5. Định hướng sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường
- 1.Quy hoạch, khoanh vùng rõ ràng: bảo tồn đa dạng sinh học, phân vùng khai thác – hạn chế – cấm; ưu tiên các vùng đầu nguồn nhạy cảm.
- 2.Khai thác đúng năng lực tái sinh: không đánh bắt vượt ngưỡng sinh học, không khai thác gỗ quá định mức; tái tạo rừng và nguồn lợi thuỷ sản.
- 3.Tiết kiệm và hiệu quả: giảm tổn thất nước, điện, đất; áp dụng công nghệ sạch, đổi mới quy trình sản xuất ít phát thải.
- 4.Phát triển kinh tế tuần hoàn và năng lượng tái tạo: tái chế chất thải, chuyển đổi xanh năng lượng, mở rộng điện gió – điện mặt trời.
- 5.Tăng cường pháp luật, giáo dục: xử lí nghiêm vi phạm về tài nguyên, môi trường; nâng cao nhận thức cộng đồng, phát triển du lịch sinh thái có trách nhiệm.
Việt Nam đang hướng tới phát triển bền vững, trong đó có cam kết giảm phát thải khí nhà kính ròng bằng 0 vào năm 2050; điều đó đòi hỏi mọi hoạt động đều phải gắn với ba trụ cột: kinh tế – xã hội – môi trường.
6. Ôn tập và luyện kĩ năng đọc bảng số liệu
Nêu khái niệm tài nguyên thiên nhiên và phân loại theo hai cách nêu trong bài.
Gợi ý trả lời
Tài nguyên thiên nhiên là thành phần của tự nhiên mà con người có thể dùng để sinh sống và sản xuất. Có thể phân loại theo nguồn gốc (sinh học và phi sinh học) và theo khả năng tái sinh (tái tạo được và không tái tạo được).
Bảng sau cho biết độ che phủ rừng của nước ta qua các năm (số liệu làm tròn). Hãy tính độ chênh giữa năm 2021 và năm 2005, nhận xét xu hướng và nêu một giải pháp bảo vệ rừng phù hợp.
| Năm | Độ che phủ rừng (%) | Chênh lệch so với mốc trước |
| 2005 | khoảng | – |
| 2010 | khoảng | điểm phần trăm |
| 2015 | khoảng | điểm phần trăm |
| 2021 | khoảng | điểm phần trăm |
Lời giải
Độ chênh giữa năm 2021 và năm 2005 là điểm phần trăm. Độ che phủ rừng có xu hướng tăng liên tục, nhưng mức tăng chậm lại ở các giai đoạn sau (giai đoạn 2015 - 2021 dài năm mà chỉ tăng khoảng điểm phần trăm). Cần tiếp tục chống phá rừng trái phép, phòng chống cháy rừng và tăng cường trồng rừng phòng hộ, rừng ngập mặn.
Theo em, chuyển đổi năng lượng và phát triển kinh tế tuần hoàn góp phần như thế nào vào bảo vệ môi trường ở một địa phương?
Gợi ý trả lời
Chuyển đổi năng lượng giúp giảm phát thải khí nhà kính, bụi mịn; kinh tế tuần hoàn biến chất thải thành nguyên liệu, giảm áp lực lên tài nguyên đất, nước và hạn chế ô nhiễm môi trường.
Hãy nêu một thực trạng về tài nguyên hoặc môi trường ở địa phương em và đề xuất một giải pháp khắc phục.
Gợi ý trả lời
Có thể nêu tình trạng khai thác cát sông quá mức, rác thải chưa được thu gom, nước thải chưa xử lí... Giải pháp: siết chặt quản lí, xử lí vi phạm; tuyên truyền, phát động phong trào bảo vệ môi trường; xây dựng các mô hình thu gom – tái chế rác đúng quy định.