Đăng nhậpDùng miễn phí

Địa lí 12 · Phần 4. Địa lí các vùng kinh tế – xã hội

Bài 34. Thực hành: Viết báo cáo tuyên truyền về bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Việt Nam

Biển, đảo vừa là tiềm năng kinh tế, vừa là phòng tuyến bảo vệ đất liền; bài thực hành này giúp ta hệ thống hoá kiến thức, dẫn chứng pháp lí và hoàn chỉnh một báo cáo tuyên truyền về chủ quyền biển, đảo.

Nhớ nhanh

1. Khung kiến thức nền cho báo cáo

Trọng tâm nội dung báo cáo

Báo cáo cần làm được ba việc chính:

  • Khẳng định chủ quyền: Chủ quyền của Việt Nam đối với biển, đảo là lịch sử và pháp lí; trong đó có hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
  • Thể hiện vai trò biển, đảo: Là tài nguyên, là động lực phát triển kinh tế - xã hội, là rào chắn quốc phòng - an ninh.
  • Nêu thách thức và định hướng: Nhận diện khó khăn hiện nay, hướng tới giải pháp bảo vệ chủ quyền và phát triển bền vững.

1.1 Vùng biển Việt Nam trong hệ thống vùng biển quốc gia

Định nghĩa

Theo Công ước của Liên hợp quốc về luật biển năm 1982 (UNCLOS 1982), vùng biển của quốc gia ven biển gồm: nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa. Luật Biển Việt Nam (2012) cũng quy định như vậy.

Lưu ý

Hãy phân biệt “chủ quyền” với “quyền chủ quyền”.

  • Chủ quyền áp dụng đối với nội thuỷ, lãnh hải, các đảo, quần đảo; là quyền làm chủ hoàn toàn, đầy đủ như trên đất liền.
  • Quyền chủ quyền (cùng với quyền tài phán) áp dụng ở vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa, chủ yếu về tài nguyên; không phải là chủ quyền lãnh thổ.

Nói sai khái niệm trong báo cáo sẽ làm giảm tính thuyết phục của dẫn chứng.

2. Thế mạnh và hạn chế của biển, đảo

2.1 Thế mạnh

2.2 Hạn chế và thách thức

3. Hiện trạng phát triển và phân bố kinh tế biển

3.1 Kinh tế biển theo ngành

3.2 Phân bố theo vùng

4. Định hướng phát triển và cách dựng báo cáo

4.1 Định hướng bảo vệ chủ quyền và phát triển bền vững

Các định hướng nên đưa vào báo cáo
  1. 1.
    Bảo vệ chủ quyền: Giữ vững độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ; giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hoà bình, trên cơ sở luật pháp quốc tế, nhất là Công ước Luật Biển 1982.
  2. 2.
    Phát triển kinh tế biển gắn an ninh: Xây dựng vùng kinh tế biển mạnh đồng thời nâng cao năng lực quốc phòng, an ninh trật tự biển.
  3. 3.
    Sử dụng tài nguyên bền vững: Khai thác thủy sản hợp lí, chống đánh bắt huỷ diệt; quy hoạch nuôi trồng gắn bảo vệ môi trường.
  4. 4.
    Bảo vệ môi trường biển, đảo: Kiểm soát ô nhiễm từ đất liền và từ hoạt động biển; bảo tồn đa dạng sinh học biển.
  5. 5.
    Nâng cao nhận thức: Giáo dục lòng yêu biển, khơi dậy tinh thần trách nhiệm của người dân, đặc biệt là học sinh, đối với chủ quyền biển, đảo.
  6. 6.
    Chủ động hội nhập: Tham gia các cơ chế khu vực, song phương về biển; phòng chống thiên tai, biến đổi khí hậu, cứu hộ cứu nạn trên biển.

4.2 Dàn bài gợi ý

Phần báo cáoNội dung và yêu cầu
I. Mở đầuĐặt vấn đề: chủ quyền biển, đảo có ý nghĩa gì đối với lịch sử, hiện tại và tương lai đất nước?
II. Thân bàiGồm các mục: vị thế và tiềm năng biển, đảo; cơ sở lịch sử và pháp lí về chủ quyền; thách thức; giá trị của biển, đảo với kinh tế - xã hội và quốc phòng.
III. Kết luậnKhẳng định chủ quyền; đưa ra thông điệp và cam kết hành động cụ thể.
Lưu ý

Trong báo cáo, chỉ dùng số liệu, thời điểm, tên gọi khi đã chắc chắn; không suy diễn quá mức từ một năm dữ liệu. Ngôn ngữ cần rõ ràng, có cảm xúc tuyên truyền nhưng không kích động.

5. Câu hỏi ôn tập và gợi ý

Câu hỏi 1

Giải thích sự khác nhau giữa “chủ quyền” và “quyền chủ quyền”; cho ví dụ minh hoạ bằng hai vùng biển cụ thể.

Gợi ý trả lời

Chủ quyền gắn với nội thuỷ, lãnh hải, đảo, quần đảo: quốc gia làm chủ hoàn toàn, đầy đủ (ví dụ: lãnh hải 12 hải lí). Quyền chủ quyền gắn chủ yếu với tài nguyên thiên nhiên ở vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa (ví dụ: thăm dò, khai thác dầu khí trên thềm lục địa); không phải là chủ quyền lãnh thổ.

Câu hỏi 2

Nêu bốn thế mạnh lớn của biển, đảo Việt Nam và bốn hạn chế, thách thức chính khi phát triển kinh tế biển.

Gợi ý trả lời

Thế mạnh: vị trí chiến lược, đường bờ biển dài, vùng biển rộng và đa dạng sinh học, nhiều đảo, quần đảo trọng điểm. Hạn chế: thời tiết khắc nghiệt, cạn kiệt và ô nhiễm nguồn lợi, biến đổi khí hậu, thách thức về chủ quyền.

Câu hỏi 3

Khi đọc bảng tỉ trọng các ngành biển (%), em cần kiểm tra những yếu tố gì để không bị hiểu sai dữ liệu?

Gợi ý trả lời

Kiểm tra: đơn vị tính; nơi lấy mẫu (toàn quốc hay riêng vùng); phạm vi ngành (chỉ khai thác hay cả dịch vụ); năm thực hiện. Không kết luận quá sớm khi chỉ có một năm, cần so sánh theo thời gian.

Câu hỏi 4

Dựng dàn báo cáo theo bốn cột: Mở đầu - Vấn đề - Dẫn chứng - Hành động. Nêu gợi ý nội dung cho từng phần.

Gợi ý trả lời

Mở đầu: đặt câu hỏi về giá trị biển, đảo. Vấn đề: vị thế biển và các thách thức. Dẫn chứng: UNCLOS 1982, bằng chứng lịch sử - địa lí về Hoàng Sa, Trường Sa. Hành động: cam kết của học sinh, người dân trong bảo vệ chủ quyền, chống khai thác phi pháp, bảo vệ môi trường biển.

5.1 Kĩ năng đọc bảng số liệu, biểu đồ

Ba bước đọc chỉ số biển
  1. 1.
    Xác định chỉ số (km, %, người, tỉ USD...) và mối quan hệ giữa các cột, hàng.
  2. 2.
    So sánh giữa các vùng, các mốc thời gian để nhận ra xu hướng tăng, giảm và nguyên nhân.
  3. 3.
    Rút ra ý nghĩa địa lí, chọn lọc số liệu để làm dẫn chứng cho đúng mục báo cáo.
Gặp bài khó? Chụp ảnh để CEAO giảiAI giải từng bước, đề kiểm tra theo bài, thẻ ghi nhớ. Đăng ký miễn phí.
Thử ngay