1. Khung kiến thức nền cho báo cáo
Báo cáo cần làm được ba việc chính:
- Khẳng định chủ quyền: Chủ quyền của Việt Nam đối với biển, đảo là lịch sử và pháp lí; trong đó có hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
- Thể hiện vai trò biển, đảo: Là tài nguyên, là động lực phát triển kinh tế - xã hội, là rào chắn quốc phòng - an ninh.
- Nêu thách thức và định hướng: Nhận diện khó khăn hiện nay, hướng tới giải pháp bảo vệ chủ quyền và phát triển bền vững.
1.1 Vùng biển Việt Nam trong hệ thống vùng biển quốc gia
Theo Công ước của Liên hợp quốc về luật biển năm 1982 (UNCLOS 1982), vùng biển của quốc gia ven biển gồm: nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa. Luật Biển Việt Nam (2012) cũng quy định như vậy.
- Nội thuỷ: vùng nước phía trong đường cơ sở; có chế độ pháp lí như lãnh thổ trên đất liền.
- Lãnh hải: rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở; quốc gia có chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ (tàu thuyền nước ngoài được quyền qua lại không gây hại).
- Vùng tiếp giáp lãnh hải: vùng biển rộng 12 hải lí tiếp liền phía ngoài lãnh hải (cách đường cơ sở 24 hải lí); quốc gia có quyền kiểm soát để ngăn ngừa, xử lí vi phạm về hải quan, thuế, y tế, xuất nhập cảnh.
- Vùng đặc quyền kinh tế: tiếp liền lãnh hải, hợp với lãnh hải thành vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở; quốc gia có quyền chủ quyền về thăm dò, khai thác, bảo tồn, quản lí tài nguyên thiên nhiên và quyền tài phán (nghiên cứu khoa học, bảo vệ môi trường biển…).
- Thềm lục địa: đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, là phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền; quốc gia có quyền chủ quyền về thăm dò, khai thác tài nguyên thiên nhiên.
Hãy phân biệt “chủ quyền” với “quyền chủ quyền”.
- Chủ quyền áp dụng đối với nội thuỷ, lãnh hải, các đảo, quần đảo; là quyền làm chủ hoàn toàn, đầy đủ như trên đất liền.
- Quyền chủ quyền (cùng với quyền tài phán) áp dụng ở vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa, chủ yếu về tài nguyên; không phải là chủ quyền lãnh thổ.
Nói sai khái niệm trong báo cáo sẽ làm giảm tính thuyết phục của dẫn chứng.
2. Thế mạnh và hạn chế của biển, đảo
2.1 Thế mạnh
- Vị trí chiến lược: Nằm bên bờ Biển Đông, trên tuyến hàng hải quốc tế quan trọng nối Thái Bình Dương với Ấn Độ Dương; thuận lợi giao lưu, ngoại thương.
- Đường bờ biển dài: Khoảng 3 260 km, có nhiều vũng, vịnh, cửa sông; tạo tiềm năng xây dựng cảng biển, phát triển nuôi trồng và khai thác thủy sản.
- Vùng biển rộng: Vùng biển nước ta rộng khoảng 1 triệu km2; giàu sinh vật biển, khoáng sản, năng lượng.
- Nhiều đảo, quần đảo: Hàng nghìn đảo lớn nhỏ, trong đó có hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa; giá trị về chủ quyền, tài nguyên, du lịch và địa chính trị.
2.2 Hạn chế và thách thức
- Khắc nghiệt của thời tiết biển: Bão, áp thấp nhiệt đới hay xảy ra, đặc biệt ở vùng biển miền Trung; ảnh hưởng tới đánh bắt, vận tải và đời sống người dân ven biển.
- Cạn kiệt và ô nhiễm: Khai thác thủy sản quá mức, ô nhiễm từ bờ và từ hoạt động trên biển làm suy giảm nguồn lợi biển.
- Biến đổi khí hậu: Nước biển dâng, xâm nhập mặn đe doạ đồng bằng châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long và các hải đảo thấp.
- Thách thức về chủ quyền: Tồn tại tranh chấp và nhiều nguy cơ phức tạp trên Biển Đông, ảnh hưởng tới an ninh quốc phòng và đời sống ngư dân ngoài khơi.
3. Hiện trạng phát triển và phân bố kinh tế biển
3.1 Kinh tế biển theo ngành
- Thủy sản: Khai thác và nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh ở các tỉnh ven biển; hải sản là mặt hàng xuất khẩu quan trọng.
- Công nghiệp biển: Thăm dò, khai thác dầu khí trên thềm lục địa phía nam (các bể Cửu Long, Nam Côn Sơn); chế biến thủy sản, đóng và sửa chữa tàu thuyền; làm muối; điện gió ngoài khơi đang được nghiên cứu, quy hoạch.
- Giao thông và cảng biển: Hệ thống cảng biển phân bố từ Bắc vào Nam, trong đó có các cảng cửa ngõ quốc tế; giữ vai trò trung tâm vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu.
- Du lịch biển, đảo: Khai thác giá trị cảnh quan, bãi biển, di sản và đảo; cần chú ý bảo vệ hệ sinh thái, đặc biệt tại các khu bảo tồn biển.
3.2 Phân bố theo vùng
- Ven biển Đồng bằng sông Hồng: cảng Hải Phòng, Cái Lân; du lịch vịnh Hạ Long, Cát Bà; ngư trường Hải Phòng – Quảng Ninh.
- Ven biển miền Trung (Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ): nhiều vũng vịnh, cảng nước sâu, khu kinh tế ven biển, du lịch biển; đánh bắt xa bờ mạnh.
- Đông Nam Bộ: khai thác dầu khí thềm lục địa, cụm cảng Cái Mép – Thị Vải. Đồng bằng sông Cửu Long: nuôi trồng, khai thác, chế biến thủy sản; ngư trường Cà Mau – Kiên Giang; du lịch đảo Phú Quốc.
- Hoàng Sa, Trường Sa: Điểm then chốt về chủ quyền; gắn với an ninh đường biển và bảo vệ vùng đánh cá của ngư dân.
4. Định hướng phát triển và cách dựng báo cáo
4.1 Định hướng bảo vệ chủ quyền và phát triển bền vững
- 1.Bảo vệ chủ quyền: Giữ vững độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ; giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hoà bình, trên cơ sở luật pháp quốc tế, nhất là Công ước Luật Biển 1982.
- 2.Phát triển kinh tế biển gắn an ninh: Xây dựng vùng kinh tế biển mạnh đồng thời nâng cao năng lực quốc phòng, an ninh trật tự biển.
- 3.Sử dụng tài nguyên bền vững: Khai thác thủy sản hợp lí, chống đánh bắt huỷ diệt; quy hoạch nuôi trồng gắn bảo vệ môi trường.
- 4.Bảo vệ môi trường biển, đảo: Kiểm soát ô nhiễm từ đất liền và từ hoạt động biển; bảo tồn đa dạng sinh học biển.
- 5.Nâng cao nhận thức: Giáo dục lòng yêu biển, khơi dậy tinh thần trách nhiệm của người dân, đặc biệt là học sinh, đối với chủ quyền biển, đảo.
- 6.Chủ động hội nhập: Tham gia các cơ chế khu vực, song phương về biển; phòng chống thiên tai, biến đổi khí hậu, cứu hộ cứu nạn trên biển.
4.2 Dàn bài gợi ý
| Phần báo cáo | Nội dung và yêu cầu |
|---|---|
| I. Mở đầu | Đặt vấn đề: chủ quyền biển, đảo có ý nghĩa gì đối với lịch sử, hiện tại và tương lai đất nước? |
| II. Thân bài | Gồm các mục: vị thế và tiềm năng biển, đảo; cơ sở lịch sử và pháp lí về chủ quyền; thách thức; giá trị của biển, đảo với kinh tế - xã hội và quốc phòng. |
| III. Kết luận | Khẳng định chủ quyền; đưa ra thông điệp và cam kết hành động cụ thể. |
Trong báo cáo, chỉ dùng số liệu, thời điểm, tên gọi khi đã chắc chắn; không suy diễn quá mức từ một năm dữ liệu. Ngôn ngữ cần rõ ràng, có cảm xúc tuyên truyền nhưng không kích động.
5. Câu hỏi ôn tập và gợi ý
Giải thích sự khác nhau giữa “chủ quyền” và “quyền chủ quyền”; cho ví dụ minh hoạ bằng hai vùng biển cụ thể.
Gợi ý trả lời
Chủ quyền gắn với nội thuỷ, lãnh hải, đảo, quần đảo: quốc gia làm chủ hoàn toàn, đầy đủ (ví dụ: lãnh hải 12 hải lí). Quyền chủ quyền gắn chủ yếu với tài nguyên thiên nhiên ở vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa (ví dụ: thăm dò, khai thác dầu khí trên thềm lục địa); không phải là chủ quyền lãnh thổ.
Nêu bốn thế mạnh lớn của biển, đảo Việt Nam và bốn hạn chế, thách thức chính khi phát triển kinh tế biển.
Gợi ý trả lời
Thế mạnh: vị trí chiến lược, đường bờ biển dài, vùng biển rộng và đa dạng sinh học, nhiều đảo, quần đảo trọng điểm. Hạn chế: thời tiết khắc nghiệt, cạn kiệt và ô nhiễm nguồn lợi, biến đổi khí hậu, thách thức về chủ quyền.
Khi đọc bảng tỉ trọng các ngành biển (%), em cần kiểm tra những yếu tố gì để không bị hiểu sai dữ liệu?
Gợi ý trả lời
Kiểm tra: đơn vị tính; nơi lấy mẫu (toàn quốc hay riêng vùng); phạm vi ngành (chỉ khai thác hay cả dịch vụ); năm thực hiện. Không kết luận quá sớm khi chỉ có một năm, cần so sánh theo thời gian.
Dựng dàn báo cáo theo bốn cột: Mở đầu - Vấn đề - Dẫn chứng - Hành động. Nêu gợi ý nội dung cho từng phần.
Gợi ý trả lời
Mở đầu: đặt câu hỏi về giá trị biển, đảo. Vấn đề: vị thế biển và các thách thức. Dẫn chứng: UNCLOS 1982, bằng chứng lịch sử - địa lí về Hoàng Sa, Trường Sa. Hành động: cam kết của học sinh, người dân trong bảo vệ chủ quyền, chống khai thác phi pháp, bảo vệ môi trường biển.
5.1 Kĩ năng đọc bảng số liệu, biểu đồ
- 1.Xác định chỉ số (km, %, người, tỉ USD...) và mối quan hệ giữa các cột, hàng.
- 2.So sánh giữa các vùng, các mốc thời gian để nhận ra xu hướng tăng, giảm và nguyên nhân.
- 3.Rút ra ý nghĩa địa lí, chọn lọc số liệu để làm dẫn chứng cho đúng mục báo cáo.