1. Khung ý chính của bài học
Bài học yêu cầu phân tích mối quan hệ giữa phát triển kinh tế – xã hội với quốc phòng, an ninh ở hai bộ phận của vùng:
- Duyên hải Nam Trung Bộ: dải ven biển từ Đà Nẵng đến khu vực Bình Thuận cũ, có vùng biển rộng, nhiều đảo, có quần đảo Hoàng Sa (thành phố Đà Nẵng) và quần đảo Trường Sa (tỉnh Khánh Hòa); là cửa ngõ giao thương quốc tế.
- Tây Nguyên: vùng cao nguyên giáp Lào và Cam-pu-chia, là địa bàn chiến lược ở phía tây của đất nước, giàu tài nguyên thiên nhiên và bản sắc văn hóa đa dạng.
Vùng không chỉ có nhiều tiềm năng kinh tế mà còn là tuyến đầu bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, giữ gìn an ninh quốc gia.
2. Các nhân tố ảnh hưởng, thế mạnh và hạn chế
2.1 Vị trí địa lí chiến lược
- Duyên hải Nam Trung Bộ là đầu mối kết nối miền Bắc – miền Trung – Đông Nam Bộ; là cửa ngõ hành lang kinh tế Đông – Tây với Lào, Thái Lan, Myanma.
- Tây Nguyên nằm trên trục giao thông huyết mạch liên vùng và xuyên quốc gia, có đường biên giới trên đất liền với Lào và Cam-pu-chia.
2.2 Thế mạnh và hạn chế
| Thế mạnh | Hạn chế |
|---|---|
| Tài nguyên đa dạng: khoáng sản (bô-xít, titan, cát trắng…), rừng, đất badan; tiềm năng năng lượng tái tạo (gió, mặt trời) lớn. | Trình độ phát triển kinh tế – xã hội chưa đồng đều; cơ sở hạ tầng biên giới, hải đảo còn thiếu thốn. |
| Vị trí cửa khẩu biển, cửa khẩu đất liền tạo lợi thế phát triển kinh tế biển, logistics và du lịch. | Thu nhập nhân dân vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn thấp; nguy cơ thiên tai, biến đổi khí hậu lớn. |
| Bản sắc văn hóa đa dạng, tinh thần đoàn kết dân tộc tốt. | Ý thức cảnh giác quốc phòng – an ninh và năng lực ứng phó sự cố ở một số nơi còn hạn chế. |
3. Hiện trạng phát triển và phân bố
- Kinh tế của vùng đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; các trung tâm kinh tế tập trung ở đô thị lớn, khu công nghiệp và khu kinh tế ven biển.
- Ở Duyên hải Nam Trung Bộ, hoạt động kinh tế mạnh dọc bờ biển và quanh các cảng biển, khu đô thị, tốc độ đô thị hóa cao.
- Ở Tây Nguyên, kinh tế phân bố theo hành lang giao thông liên vùng, hình thành vùng nguyên liệu nông nghiệp – công nghiệp chế biến và khai khoáng.
- Mạng lưới giao thông, năng lượng, viễn thông được đầu tư mở rộng, góp phần thu hẹp khoảng cách phát triển.
- Tuy nhiên, sự phát triển còn chênh lệch giữa đô thị và nông thôn, giữa tuyến biển và vùng sâu, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
4. Ý nghĩa của phát triển kinh tế – xã hội đối với quốc phòng, an ninh
4.1 Tạo nền tảng vật chất cho quốc phòng, an ninh
Kinh tế tăng trưởng làm tăng ngân sách, tạo vốn đầu tư cho các công trình an ninh – quốc phòng gắn với kinh tế: giao thông chiến lược, cảng biển, trạm thông tin liên lạc, kho dự trữ, khu quân sự kết hợp kinh tế. Đây cũng là điều kiện để hiện đại hóa vũ khí, phương tiện kĩ thuật và nâng cao năng lực sẵn sàng chiến đấu.
4.2 Củng cố khối đại đoàn kết, ổn định chính trị – xã hội
Khi đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện, lòng dân vững thì biên cương vững. Chênh lệch giàu nghèo thu hẹp, các mâu thuẫn xã hội giảm, thế trận an ninh nhân dân được tăng cường.
4.3 Bảo vệ chủ quyền biên giới, biển, hải đảo
Phát triển kinh tế vùng biên, vùng biển, vùng hải đảo tạo sự hiện diện thực chất của con người, bộ máy quản lí và các công trình kinh tế trên đất liền, trên biển; góp phần quản lí tốt đường biên, mốc giới, giữ vững chủ quyền lãnh thổ.
4.4 Giảm thiểu rủi ro an ninh phi truyền thống
Hệ thống kinh tế phát triển đồng bộ bao gồm năng lực phòng chống thiên tai, bão lũ, sạt lở đất ở Tây Nguyên; xâm nhập mặn, hạn hán, bão biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ, từ đó hạn chế các mối đe dọa an ninh phi truyền thống.
5. Định hướng phát triển
- 1.Đẩy mạnh phát triển kinh tế biển, kinh tế cửa khẩu, du lịch; khai thác hợp lí tài nguyên và năng lượng tái tạo.
- 2.Hoàn thiện kết cấu hạ tầng giao thông, năng lượng, viễn thông, hạ tầng số để liên kết vùng và tăng năng lực sẵn sàng chiến đấu.
- 3.Phát triển nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến sâu, bảo vệ môi trường sinh thái và hệ sinh thái biển.
- 4.Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đào tạo nghề cho lao động địa phương; chăm sóc giáo dục, y tế cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- 5.Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân; chủ động bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội trên các địa bàn trọng điểm, biên giới, biển và hải đảo.
6. Câu hỏi ôn tập, kĩ năng đọc bảng số liệu và biểu đồ
Trình bày ngắn gọn ý nghĩa của phát triển kinh tế – xã hội đối với công tác quốc phòng, an ninh ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Gợi ý trả lời
- Tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh về vật chất, kĩ thuật, tài chính.
- Củng cố khối đại đoàn kết dân tộc, ổn định chính trị – xã hội, giữ gìn lòng dân.
- Hiện diện thực chất bằng kinh tế để bảo vệ chủ quyền biên giới, biển đảo.
- Giảm nghèo bền vững, thu hẹp khoảng cách phát triển, hạn chế tệ nạn xã hội và các mối đe dọa an ninh phi truyền thống.
Theo đơn vị hành chính từ ngày 1/7/2025, những tỉnh, thành phố nào của vùng có đường biên giới trên đất liền với Lào, Cam-pu-chia?
Gợi ý trả lời
Thành phố Đà Nẵng (khu vực Quảng Nam cũ) giáp Lào; tỉnh Quảng Ngãi (khu vực Kon Tum cũ) giáp cả Lào và Cam-pu-chia; các tỉnh Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng (khu vực Đắk Nông cũ) giáp Cam-pu-chia. Chỉ có Khánh Hòa không có biên giới trên đất liền.
Giả sử có bảng số liệu về GRDP bình quân đầu người của vùng qua một số năm. Hãy cho biết cách nhận xét mối liên hệ giữa tăng trưởng kinh tế và củng cố quốc phòng – an ninh.
Gợi ý trả lời
- Nếu GRDP bình quân đầu người tăng đều qua các năm phản ánh nền kinh tế phục hồi và phát triển, tạo điều kiện nâng cao đời sống.
- Nếu tốc độ tăng còn chậm hoặc thấp hơn trung bình cả nước cho thấy khoảng cách phát triển còn lớn, cần đẩy mạnh đầu tư hạ tầng và chất lượng nguồn nhân lực.
- Tăng trưởng kinh tế tạo nguồn lực vật chất để đầu tư cho quốc phòng – an ninh, đồng thời góp phần ổn định xã hội, củng cố niềm tin của nhân dân đối với chính quyền.