1. Ý chính
Dưới tác động của cách mạng công nghệ, đổi mới sáng tạo và hội nhập, cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta không ngừng thay đổi. Nội dung bài học gồm bốn mảng:
- –Khái niệm và bản chất chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp.
- –Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp.
- –Hiện trạng chuyển dịch cơ cấu và xu hướng phân bố các ngành công nghiệp.
- –Định hướng phát triển ngành công nghiệp trong thời gian tới.
Cơ cấu ngành công nghiệp là tập hợp các ngành, nhóm ngành công nghiệp với tỉ trọng nhất định trong giá trị sản xuất công nghiệp toàn ngành.
Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp là sự thay đổi tỉ trọng giữa các ngành, nhóm ngành theo hướng tăng dần hàm lượng chất xám, giá trị gia tăng và năng suất lao động.
2. Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp
- 1.Tài nguyên thiên nhiên: trữ lượng, chất lượng tài nguyên quyết định sự hình thành và phát triển các ngành khai thác như khai thác khoáng sản, thuỷ điện.
- 2.Khoa học - kĩ thuật và công nghệ: đổi mới công nghệ tạo ra ngành mới (công nghiệp điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin,…), nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
- 3.Nguồn nhân lực: chất lượng lao động tạo điều kiện chuyển từ lao động phổ thông sang lao động kĩ thuật cao, từ gia công đơn thuần sang sản xuất linh kiện, phụ tùng.
- 4.Thị trường: sự thay đổi nhu cầu trong nước và quốc tế định hướng phát triển các mặt hàng có giá trị gia tăng cao.
- 5.Vốn đầu tư: tăng cường vốn nội địa và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) chất lượng cao, gắn với chuyển giao công nghệ hiện đại.
- 6.Chính sách, hội nhập quốc tế và cách mạng công nghiệp 4.0: chiến lược công nghiệp hoá, hiện đại hoá, các hiệp định thương mại tự do (EVFTA, CPTPP,…) và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư tác động mạnh tới cơ cấu ngành công nghiệp.
Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp thể hiện sự "nâng cấp" nền công nghiệp: giảm dần công nghiệp khai khoáng gây ô nhiễm, tăng dần chế biến chế tạo; giảm lao động phổ thông, tăng chất xám; giảm gia công, tăng giá trị gia tăng.
3. Hiện trạng phát triển và phân bố
3.1 Hiện trạng phát triển
- Công nghiệp tăng trưởng khá nhanh, giữ vai trò quan trọng trong GDP và xuất khẩu.
- Theo ngành: công nghiệp gồm bốn nhóm ngành: khai khoáng; chế biến, chế tạo; sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí; cung cấp nước, quản lí và xử lí rác thải, nước thải. Xu hướng: giảm tỉ trọng khai khoáng, tăng tỉ trọng chế biến, chế tạo (chiếm phần lớn giá trị sản xuất công nghiệp).
- Theo thành phần kinh tế: tỉ trọng khu vực Nhà nước giảm; khu vực ngoài Nhà nước và nhất là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng (khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng lớn trong giá trị sản xuất công nghiệp).
- Chuyển từ sản xuất gia công, lắp ráp các mặt hàng dựa nhiều vào lao động giá rẻ (may mặc, da giày, thuộc da,…) sang các lĩnh vực có hàm lượng công nghệ cao hơn (linh kiện, thiết bị điện tử).
- Các ngành công nghiệp hỗ trợ phát triển ngày càng mạnh, đáp ứng nhu cầu của những ngành công nghiệp lắp ráp điện tử.
3.2 Xu hướng phân bố
- Công nghiệp tập trung mạnh nhất ở Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng (cùng các vùng phụ cận); các vùng khác, nhất là trung du, miền núi, công nghiệp còn hạn chế.
- Các ngành khai thác phân bố ở nơi có tài nguyên: than ở Quảng Ninh; dầu khí ở thềm lục địa phía Nam; thuỷ điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.
- Hoạt động công nghiệp ngày càng tập trung thành các khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp; phân bố còn chưa đồng đều giữa các vùng.
4. Định hướng phát triển
- Ưu tiên phát triển mạnh công nghiệp chế biến, chế tạo gắn với đổi mới sáng tạo và cách mạng công nghiệp 4.0.
- Thu hẹp các ngành công nghiệp khai khoáng chất lượng thấp, nâng cao hiệu quả khai thác, hạn chế ô nhiễm môi trường.
- Xây dựng ngành công nghiệp mũi nhọn; phát triển mạnh công nghiệp hỗ trợ; tăng tỉ trọng các sản phẩm có hàm lượng chất xám, giá trị gia tăng cao.
- Đẩy mạnh thu hút vốn FDI chất lượng cao, chú trọng chuyển giao công nghệ hiện đại.
- Phân bố lại hợp lí: khuyến khích phát triển công nghiệp tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp ở địa phương còn hạn chế, giảm áp lực lên đô thị lớn.
5. Ôn tập và kĩ năng đọc tài liệu
Trình bày xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta.
Gợi ý trả lời
Xu hướng theo ngành: giảm dần tỉ trọng công nghiệp khai khoáng; tăng dần tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo; chuyển từ các mặt hàng dựa nhiều vào lao động giá rẻ (may mặc, da giày,…) sang sản xuất linh kiện, thiết bị điện tử và các sản phẩm có hàm lượng chất xám, giá trị gia tăng cao; công nghiệp hỗ trợ ngày càng phát triển. Theo thành phần kinh tế: khu vực Nhà nước giảm, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng. Theo lãnh thổ: tập trung ở Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng; hình thành nhiều khu công nghiệp, khu kinh tế.
Cho bảng cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo nhóm ngành của một tỉnh (số liệu giả định, đơn vị %). Nhận xét sự chuyển dịch và giải thích.
| Nhóm ngành | 2015 | 2023 |
|---|---|---|
| Khai khoáng | ||
| Chế biến, chế tạo | ||
| Điện, khí đốt… | ||
| Cung cấp nước, xử lí rác thải, nước thải |
Gợi ý trả lời
Nhận xét: tỉ trọng khai khoáng giảm điểm phần trăm; chế biến, chế tạo tăng điểm phần trăm và chiếm tỉ trọng lớn nhất; hai nhóm còn lại giảm nhẹ ( điểm phần trăm mỗi nhóm). Giải thích: chính sách ưu tiên chế biến, chế tạo, thu hút vốn đầu tư (nhất là FDI), ứng dụng công nghệ; hạn chế khai thác tài nguyên thô để bảo vệ môi trường.
Nêu các nhân tố chủ yếu làm thay đổi cơ cấu ngành công nghiệp của đất nước. Cho một ví dụ minh hoạ.
Gợi ý trả lời
Các nhân tố chủ yếu: tài nguyên thiên nhiên, khoa học công nghệ, nguồn nhân lực, thị trường, vốn đầu tư, chính sách và hội nhập quốc tế. Ví dụ: vốn FDI vào ngành điện tử tại Thành phố Hồ Chí Minh, Bắc Ninh, Thái Nguyên đã làm tăng nhanh tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo; đổi mới công nghệ giúp hình thành các ngành công nghiệp hỗ trợ.