Đăng nhậpDùng miễn phí

Địa lí 12 · Phần 2. Địa lí dân cư

Bài 7. Dân số Việt Nam

Nước ta có quy mô dân số lớn nhưng phân bố chưa đều; yêu cầu then chốt là chuyển từ dân số đông sang nguồn nhân lực chất lượng cao.

Nhớ nhanh

1. Ý chính

Định nghĩa

Dân số là tập hợp người sinh sống trên một lãnh thổ nhất định trong một thời điểm xác định. Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên là hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô (chưa tính di cư), thường được thể hiện bằng %.

1.1 Số lượng dân số

Số lượng dân số

Năm 2019, nước ta có 96,2 triệu người, xếp thứ 15 thế giới và thứ 3 khu vực Đông Nam Á (sau In-đô-nê-xia và Phi-li-pin). Quy mô dân số lớn là lợi thế nhưng cũng là áp lực. Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên đã giảm nhiều so với các thập niên trước, hiện ở mức khoảng 1%1\% hoặc thấp hơn.

Lưu ý

Tỉ lệ tăng tự nhiên giảm cho thấy chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình và nâng cao chất lượng dân số có hiệu quả. Tuy nhiên, quy mô tuyệt đối vẫn tăng thêm do số dân nền lớn.

1.2 Chất lượng dân số

Chất lượng dân số thể hiện ở ba mặt: thể lực, trí tuệ, tinh thần.

Cơ cấu dân số theo tuổi năm 2019 (làm tròn):

Nhóm tuổi0-1415-64Từ 65 trở lên
Tỉ lệ (%), 2019khoảng 24khoảng 68gần 8
Lưu ý

Nhóm tuổi từ 15 đến 64 chiếm khoảng hai phần ba dân số, cho thấy nước ta đang trong thời kì cơ cấu dân số vàng. Tỉ lệ người từ 65 tuổi trở lên tăng dần, nước ta đã bước vào giai đoạn già hoá dân số.

2. Thế mạnh và hạn chế của dân số đông

Thế mạnh
  • Lực lượng lao động dồi dào, nguồn nhân lực lớn.
  • Thị trường tiêu dùng rộng, hấp dẫn đầu tư trong và ngoài nước.
  • Lực lượng trí thức, công nhân kĩ thuật ngày càng đông.
Hạn chế
  • Áp lực lớn lên đất đai, nguồn nước, tài nguyên, môi trường.
  • Thiếu việc làm; lao động phổ thông, lao động nông thôn khó chuyển dịch.
  • Quá tải hạ tầng giao thông, nhà ở, y tế, giáo dục tại các đô thị lớn.
  • Nguồn nhân lực chất lượng cao còn thiếu, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển.

3. Hiện trạng phân bố dân số

Lưu ý

Khi đọc bảng số liệu hay biểu đồ phân bố dân số, cần chú ý: đơn vị đo (người, nghìn người, triệu người), năm thống kê, so sánh giữa vùng với mức bình quân cả nước và nhận xét xu hướng.

4. Định hướng phát triển

Định hướng phát triển dân số bền vững
  1. 1.
    Duy trì vững chắc mức sinh thay thế, giảm chênh lệch mức sinh giữa các vùng; thích ứng với già hoá dân số.
  2. 2.
    Nâng cao chất lượng dân số toàn diện; đẩy mạnh giáo dục, đào tạo nghề nghiệp, y tế, chăm sóc sức khoẻ.
  3. 3.
    Phân bố lại dân cư hợp lí theo quy hoạch; giảm áp lực cho vùng quá tải, phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên, duyên hải miền Trung, vùng biên giới, hải đảo.
  4. 4.
    Chuyển dịch cơ cấu dân số và lao động gắn với công nghiệp hoá, hiện đại hoá; mở rộng việc làm và nâng cao thu nhập.

5. Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1

Giả sử một năm nước ta có 96,296{,}2 triệu người và tỉ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,0%1{,}0\%. Không tính di cư, hãy ước tính số người tăng thêm trong năm đó.

Lời giải

Số người tăng tự nhiên xấp xỉ:

96,2 triệu người×1,0%=96,2×0,01≈0,96 triệu người.96{,}2 \text{ triệu người} \times 1{,}0\% = 96{,}2 \times 0{,}01 \approx 0{,}96 \text{ triệu người}.

Vậy dân số tăng thêm khoảng 962962 nghìn người, tức gần 11 triệu người mỗi năm dù tỉ lệ tăng đã thấp, do quy mô dân số lớn.

6. Câu hỏi ôn tập và kĩ năng đọc bảng số liệu, biểu đồ

Câu hỏi 1

Năm 2019, nước ta có 96,2 triệu người. Trình bày đặc điểm quy mô và gia tăng dân số nước ta.

Gợi ý trả lời

Cần nêu hai luận điểm: quy mô dân số lớn, đứng thứ 15 thế giới và thứ 3 Đông Nam Á; tỉ lệ tăng tự nhiên thấp dần qua các năm nhưng số dân vẫn tăng thêm nhiều mỗi năm.

Câu hỏi 2

Cho bảng cơ cấu dân số theo tuổi của nước ta năm 2019 (đơn vị %). Hãy cho biết nhóm tuổi nào chiếm tỉ trọng lớn nhất và nêu nhận định về “cơ cấu dân số vàng”.

Nhóm tuổi0-1415-64Từ 65 trở lên
Tỉ lệ (%), 2019khoảng 24khoảng 68gần 8
Gợi ý trả lời

Nhóm 15-64 tuổi chiếm cao nhất (khoảng 68%), đây là lực lượng lao động chính: nước ta đang trong thời kì cơ cấu dân số vàng (nhóm tuổi lao động đông gấp hơn hai lần nhóm phụ thuộc). Nhóm từ 65 tuổi trở lên gần 8%, cho thấy nước ta đã bước vào giai đoạn già hoá dân số.

Câu hỏi 3

Vì sao dân số nước ta phân bố không đều? Nêu hậu quả của việc tập trung dân cư quá đông ở Đồng bằng sông Hồng.

Gợi ý trả lời

Do điều kiện tự nhiên (đất phù sa bằng phẳng, nguồn nước dồi dào) và kinh tế - xã hội (kinh tế phát triển, đô thị hoá cao). Hậu quả: thiếu đất sản xuất, quá tải hạ tầng, ô nhiễm môi trường, thiếu việc làm.

Câu hỏi 4

Nêu các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dân số và phân bố lại dân cư hợp lí.

Gợi ý trả lời

Tập trung giáo dục - đào tạo, y tế, nâng thu nhập; kiểm soát quy mô dân số; quy hoạch phát triển vùng, giảm áp lực cho vùng quá tải, đẩy mạnh khai thác tiềm năng vùng còn khó khăn.

Gặp bài khó? Chụp ảnh để CEAO giảiAI giải từng bước, đề kiểm tra theo bài, thẻ ghi nhớ. Đăng ký miễn phí.
Thử ngay