1. Ý chính
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là quá trình thay đổi tỉ trọng giữa các ngành kinh tế, các thành phần kinh tế và các vùng lãnh thổ trong nền kinh tế theo hướng ngày càng hiện đại, hiệu quả và bền vững hơn.
- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững.
- Nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và sức cạnh tranh của nền kinh tế.
- Tạo thêm nhiều việc làm, nâng cao thu nhập và đời sống nhân dân.
- Góp phần giải quyết các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường, giữ vững ổn định chính trị – xã hội.
2. Các nhân tố ảnh hưởng
- 1.Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Tiến bộ của khoa học – kĩ thuật và công nghệ, cơ giới hóa, tự động hóa thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại.
- 2.Chính sách, chiến lược phát triển kinh tế – xã hội. Các chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước có vai trò định hướng, điều tiết và tạo động lực cho quá trình chuyển dịch.
- 3.Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế. Tạo cơ hội tiếp cận vốn đầu tư, công nghệ tiên tiến và thị trường tiêu thụ; đồng thời tạo sức ép cạnh tranh, buộc nền kinh tế phải chuyển dịch nhanh hơn.
- 4.Điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội trong nước. Nguồn tài nguyên thiên nhiên, chất lượng nguồn nhân lực, trình độ hạ tầng và quy mô thị trường ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ cũng như hướng chuyển dịch.
3. Nội dung chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Theo ngành kinh tế: tỉ trọng khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản (khu vực I) giảm; tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng (khu vực II) tăng; khu vực dịch vụ (khu vực III) có tỉ trọng lớn nhất và tăng. Trong nội bộ từng ngành cũng chuyển dịch theo hướng hiện đại.
- Theo thành phần kinh tế: kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo nhưng tỉ trọng giảm; kinh tế ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng lớn nhất; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng tỉ trọng.
- Theo lãnh thổ: hình thành các vùng động lực, vùng kinh tế trọng điểm, các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, vùng chuyên canh nông nghiệp; các vùng phát huy thế mạnh riêng.
- Gắn với chuyển dịch lao động: lao động khu vực I giảm; lao động khu vực II và III tăng.
4. Thực trạng phát triển và phân bố
Nước ta đang trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu sang nền kinh tế công nghiệp – dịch vụ hiện đại.
4.1 Thế mạnh
- Khu vực dịch vụ (III) phát triển nhanh, chiếm tỉ trọng lớn nhất trong GDP, trong đó có nhiều ngành mũi nhọn như bán buôn – bán lẻ, vận tải kho bãi, thông tin – truyền thông, tài chính – ngân hàng, du lịch.
- Khu vực công nghiệp – xây dựng (II) đã thu hút được lượng vốn đầu tư lớn, tạo ra nhiều mặt hàng xuất khẩu chủ lực (điện tử, dệt may, giày dép…).
- Khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản (I) tuy giảm tỉ trọng nhưng vẫn giữ vai trò quan trọng; nước ta đứng trong nhóm đầu thế giới về nhiều mặt hàng nông sản xuất khẩu.
- Hình thành các vùng kinh tế trọng điểm (Bắc Bộ, miền Trung, phía Nam, vùng Đồng bằng sông Cửu Long) và các trung tâm động lực (Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng…).
4.2 Hạn chế
- Chất lượng chuyển dịch cơ cấu còn thấp: năng suất lao động khu vực nông nghiệp chậm cải thiện; công nghiệp chế biến, chế tạo chưa phát triển mạnh; dịch vụ giá trị gia tăng cao (tài chính, công nghệ, y tế, giáo dục) còn hạn chế.
- Quá trình chuyển dịch chưa gắn chặt với chuyển đổi số, phát triển kinh tế xanh và kinh tế tuần hoàn.
- Khoảng cách phát triển giữa các vùng còn lớn; một số địa phương miền núi, Tây Nguyên, đồng bằng sông Cửu Long vẫn còn nhiều khó khăn.
Khi khu vực I giảm tỉ trọng trong GDP, điều đó không có nghĩa là sản xuất nông nghiệp suy giảm mà là tốc độ tăng trưởng của khu vực này chậm hơn so với khu vực II và III. Đây là xu hướng tất yếu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Giả sử cơ cấu kinh tế của một tỉnh năm 2015 là: khu vực I chiếm 16,8%, khu vực II chiếm 33,5%, khu vực III chiếm 49,7%; năm 2021 là: khu vực I chiếm 12,4%, khu vực II chiếm 37,4%, khu vực III chiếm 50,2%. Hãy nhận xét xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Lời giải
Từ 2015 đến 2021, tỉ trọng khu vực I giảm 4,4 điểm phần trăm; khu vực II tăng 3,9 điểm phần trăm; khu vực III tăng 0,5 điểm phần trăm và vẫn chiếm tỉ trọng lớn nhất. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, trong đó khu vực II tăng nhanh nhất.
5. Định hướng phát triển
- 1.Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước gắn với chuyển đổi số, xây dựng nền kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn và kinh tế tri thức.
- 2.Phát triển mạnh khu vực II theo hướng công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghệ cao; phát triển khu vực III với các dịch vụ chất lượng cao (logistics, tài chính – ngân hàng hiện đại, du lịch, thương mại điện tử).
- 3.Phát triển nông nghiệp hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao, gắn với xây dựng nông thôn mới.
- 4.Đa dạng hóa các thành phần kinh tế; phát triển kinh tế tư nhân; thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có chất lượng, có chuyển giao công nghệ tiên tiến.
- 5.Gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội và bảo vệ môi trường; thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng.
6. Ôn tập và kĩ năng
Đọc bảng số liệu sau và trả lời câu hỏi.
| Năm | Khu vực I | Khu vực II | Khu vực III |
| 2015 | 16,8 | 33,5 | 49,7 |
| 2021 | 12,4 | 37,4 | 50,2 |
(Đơn vị: %. Số liệu giả định của một tỉnh, dùng để luyện kĩ năng.)
a) Nhận xét sự thay đổi tỉ trọng các khu vực kinh tế trong giai đoạn 2015 – 2021.
b) Giải thích vì sao tỉ trọng khu vực I giảm dù giá trị sản xuất nông nghiệp vẫn tăng.
c) Nêu các giải pháp để đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại.
Gợi ý trả lời
a) Trong giai đoạn 2015 – 2021, tỉ trọng khu vực I giảm mạnh (từ 16,8% xuống còn 12,4%); khu vực II tăng rõ (từ 33,5% lên 37,4%); khu vực III tăng nhẹ (từ 49,7% lên 50,2%) và vẫn chiếm tỉ trọng lớn nhất. Điều này phản ánh xu hướng chuyển dịch mạnh sang nền kinh tế công nghiệp – dịch vụ.
b) Tỉ trọng là phần trăm so với tổng giá trị. Khi khu vực II và III tăng trưởng nhanh hơn khu vực I thì dù giá trị tuyệt đối của nông nghiệp có tăng, tỉ trọng của khu vực I vẫn giảm. Đây là quy luật phổ biến của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
c) Các giải pháp: đẩy mạnh ứng dụng khoa học – kĩ thuật và công nghệ vào sản xuất; phát triển công nghiệp chế biến sâu và dịch vụ giá trị gia tăng cao; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; thúc đẩy chuyển đổi số, kinh tế xanh; tăng cường liên kết vùng.