Đăng nhậpDùng miễn phí

Địa lí 12 · Phần 3. Địa lí các ngành kinh tế

Bài 19. Thực hành: Vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích tình hình phát triển ngành công nghiệp

Bài thực hành giúp em luyện kĩ năng xử lí số liệu: chọn biểu đồ phù hợp, vẽ biểu đồ, đọc – nhận xét – giải thích thông tin về tình hình phát triển ngành công nghiệp.

Nhớ nhanh

1. Ý chính của bài

Trong bài thực hành này, em cần nắm ba bước chính sau:

  1. 1.
    Xử lí số liệu: đọc hiểu bảng số liệu, phân biệt số liệu tuyệt đối (giá trị sản xuất, sản lượng) và số liệu tương đối (tỉ trọng phần trăm, tốc độ tăng trưởng).
  2. 2.
    Thể hiện bằng biểu đồ: chọn loại biểu đồ phù hợp với dạng số liệu.
  3. 3.
    Nhận xét và giải thích: đọc thông tin từ biểu đồ, giải thích bằng các nhân tố ảnh hưởng.

1.1 Các loại biểu đồ thường dùng trong Địa lí

2. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển ngành công nghiệp

Khi nhận xét biểu đồ hoặc bảng số liệu, em cần dựa vào các nhóm nhân tố chính để giải thích:

Thế mạnh và hạn chế

Thế mạnh: nguồn lao động dồi dào; vị trí địa lí thuận lợi cho giao thương; tài nguyên đa dạng; thị trường trong nước và xuất khẩu lớn.

Hạn chế: trình độ công nghệ ở một số ngành còn thấp; phụ thuộc nguyên liệu nhập khẩu; cơ sở hạ tầng chưa đồng đều giữa các vùng.

3. Hiện trạng phát triển và phân bố

4. Định hướng phát triển

  1. 1.
    Ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo; nâng cao tỉ lệ nội địa hoá và giá trị gia tăng.
  2. 2.
    Gắn phát triển công nghiệp với cách mạng khoa học – công nghệ, chuyển đổi số, năng lượng sạch.
  3. 3.
    Phát triển công nghiệp xanh, bền vững, tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường.
  4. 4.
    Phân bố hợp lí giữa các vùng, tránh dàn trải; phát huy vai trò các vùng kinh tế trọng điểm.

5. Ví dụ minh hoạ: Vẽ biểu đồ và nhận xét

Ví dụ 1 (Bảng số liệu minh hoạ)

Giá trị sản xuất công nghiệp chế biến, chế tạo qua các năm (đơn vị: nghìn tỉ đồng):

Năm201620172018201920202021
Giá trị sản xuất100115130145150160

(Số liệu trên là minh hoạ để luyện kĩ năng xử lí số liệu.)

Các bước xử lí
  1. 1.
    Chọn biểu đồ: Số liệu theo thời gian nên chọn biểu đồ đường hoặc biểu đồ cột.
  2. 2.
    Vẽ biểu đồ: Trục hoành là năm, trục tung là giá trị sản xuất. Với biểu đồ cột, mỗi năm vẽ một cột; với biểu đồ đường, nối các điểm dữ liệu theo thứ tự thời gian.
  3. 3.
    Nhận xét: Giá trị sản xuất tăng liên tục qua các năm; tốc độ tăng chậm lại ở giai đoạn sau 2019, nhất là năm 2020.
  4. 4.
    Giải thích: Sự tăng trưởng phản ánh mở rộng quy mô sản xuất, thu hút đầu tư và thị trường mở rộng. Sự chậm lại có thể do ảnh hưởng của đại dịch toàn cầu hoặc khó khăn trong cung ứng nguyên liệu (tùy ngữ cảnh thực tế).
Hình minh hoạ

6. Câu hỏi ôn tập và kĩ năng đọc số liệu

Câu hỏi 1 (Câu 1)

Bảng dưới đây thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo nhóm ngành của một địa phương (đơn vị: %):

Nhóm ngànhTỉ trọng (%)
Khai khoáng10
Công nghiệp chế biến, chế tạo80
Sản xuất, phân phối điện, khí đốt8
Cung cấp nước, xử lí rác thải2

Em hãy chọn loại biểu đồ phù hợp nhất để thể hiện bảng số liệu trên và vẽ biểu đồ.

Gợi ý trả lời

Dùng biểu đồ tròn (biểu đồ hình quạt) để thể hiện cơ cấu phần trăm. Các nhóm ngành được chia theo tỉ lệ tương ứng 10%, 80%, 8%, 2%.

Câu hỏi 2 (Câu 2)

Từ biểu đồ đường ở ví dụ minh hoạ, em hãy: a) Nhận xét sự thay đổi giá trị sản xuất qua các năm. b) Nêu hai nhân tố khiến giá trị sản xuất tăng.

Gợi ý trả lời

a) Giá trị sản xuất tăng liên tục qua các năm từ 100 (năm 2016) lên 160 (năm 2021); riêng giai đoạn sau năm 2019 tốc độ tăng chậm hơn. b) Ví dụ: sự mở rộng quy mô các khu công nghiệp, khu chế xuất; sự thu hút đầu tư nước ngoài; thị trường tiêu thụ mở rộng; trình độ lao động và công nghệ được nâng cao.

Gặp bài khó? Chụp ảnh để CEAO giảiAI giải từng bước, đề kiểm tra theo bài, thẻ ghi nhớ. Đăng ký miễn phí.
Thử ngay