1. Ý chính của bài
Trong bài thực hành này, em cần nắm ba bước chính sau:
- 1.Xử lí số liệu: đọc hiểu bảng số liệu, phân biệt số liệu tuyệt đối (giá trị sản xuất, sản lượng) và số liệu tương đối (tỉ trọng phần trăm, tốc độ tăng trưởng).
- 2.Thể hiện bằng biểu đồ: chọn loại biểu đồ phù hợp với dạng số liệu.
- 3.Nhận xét và giải thích: đọc thông tin từ biểu đồ, giải thích bằng các nhân tố ảnh hưởng.
1.1 Các loại biểu đồ thường dùng trong Địa lí
- Biểu đồ cột: so sánh giá trị giữa các đối tượng hoặc xem sự thay đổi qua các năm.
- Biểu đồ đường: thể hiện xu hướng biến động theo thời gian.
- Biểu đồ tròn: thể hiện cơ cấu khi có ít năm; biểu đồ miền: thể hiện cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu qua nhiều năm.
- Biểu đồ kết hợp (cột và đường): thể hiện hai đại lượng có đơn vị khác nhau trên cùng một biểu đồ.
2. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển ngành công nghiệp
Khi nhận xét biểu đồ hoặc bảng số liệu, em cần dựa vào các nhóm nhân tố chính để giải thích:
- Nhân tố tự nhiên: vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên (khoáng sản, nguồn nước, khí hậu, đất đai) tạo điều kiện hoặc hạn chế cho khai thác, chế biến.
- Nhân tố kinh tế – xã hội: dân cư và lao động, thị trường, vốn đầu tư, trình độ khoa học – kĩ thuật, cơ sở hạ tầng, chính sách của Nhà nước.
Thế mạnh: nguồn lao động dồi dào; vị trí địa lí thuận lợi cho giao thương; tài nguyên đa dạng; thị trường trong nước và xuất khẩu lớn.
Hạn chế: trình độ công nghệ ở một số ngành còn thấp; phụ thuộc nguyên liệu nhập khẩu; cơ sở hạ tầng chưa đồng đều giữa các vùng.
3. Hiện trạng phát triển và phân bố
- Tốc độ phát triển: ngành công nghiệp tăng trưởng khá nhanh, là động lực thúc đẩy tăng trưởng chung của nền kinh tế.
- Cơ cấu ngành: đang chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo và giảm dần tỉ trọng công nghiệp khai khoáng.
- Phân bố lãnh thổ: công nghiệp tập trung mạnh ở Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng; các vùng Trung du và miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ đang được đẩy mạnh; Đồng bằng sông Cửu Long cần đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hoá.
- Hình thức tổ chức lãnh thổ: khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế ven biển đóng vai trò quan trọng trong thu hút đầu tư và phát triển sản xuất.
4. Định hướng phát triển
- 1.Ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo; nâng cao tỉ lệ nội địa hoá và giá trị gia tăng.
- 2.Gắn phát triển công nghiệp với cách mạng khoa học – công nghệ, chuyển đổi số, năng lượng sạch.
- 3.Phát triển công nghiệp xanh, bền vững, tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường.
- 4.Phân bố hợp lí giữa các vùng, tránh dàn trải; phát huy vai trò các vùng kinh tế trọng điểm.
5. Ví dụ minh hoạ: Vẽ biểu đồ và nhận xét
Giá trị sản xuất công nghiệp chế biến, chế tạo qua các năm (đơn vị: nghìn tỉ đồng):
| Năm | 2016 | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 |
| Giá trị sản xuất | 100 | 115 | 130 | 145 | 150 | 160 |
(Số liệu trên là minh hoạ để luyện kĩ năng xử lí số liệu.)
- 1.Chọn biểu đồ: Số liệu theo thời gian nên chọn biểu đồ đường hoặc biểu đồ cột.
- 2.Vẽ biểu đồ: Trục hoành là năm, trục tung là giá trị sản xuất. Với biểu đồ cột, mỗi năm vẽ một cột; với biểu đồ đường, nối các điểm dữ liệu theo thứ tự thời gian.
- 3.Nhận xét: Giá trị sản xuất tăng liên tục qua các năm; tốc độ tăng chậm lại ở giai đoạn sau 2019, nhất là năm 2020.
- 4.Giải thích: Sự tăng trưởng phản ánh mở rộng quy mô sản xuất, thu hút đầu tư và thị trường mở rộng. Sự chậm lại có thể do ảnh hưởng của đại dịch toàn cầu hoặc khó khăn trong cung ứng nguyên liệu (tùy ngữ cảnh thực tế).
6. Câu hỏi ôn tập và kĩ năng đọc số liệu
Bảng dưới đây thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo nhóm ngành của một địa phương (đơn vị: %):
| Nhóm ngành | Tỉ trọng (%) |
| Khai khoáng | 10 |
| Công nghiệp chế biến, chế tạo | 80 |
| Sản xuất, phân phối điện, khí đốt | 8 |
| Cung cấp nước, xử lí rác thải | 2 |
Em hãy chọn loại biểu đồ phù hợp nhất để thể hiện bảng số liệu trên và vẽ biểu đồ.
Gợi ý trả lời
Dùng biểu đồ tròn (biểu đồ hình quạt) để thể hiện cơ cấu phần trăm. Các nhóm ngành được chia theo tỉ lệ tương ứng 10%, 80%, 8%, 2%.
Từ biểu đồ đường ở ví dụ minh hoạ, em hãy: a) Nhận xét sự thay đổi giá trị sản xuất qua các năm. b) Nêu hai nhân tố khiến giá trị sản xuất tăng.
Gợi ý trả lời
a) Giá trị sản xuất tăng liên tục qua các năm từ 100 (năm 2016) lên 160 (năm 2021); riêng giai đoạn sau năm 2019 tốc độ tăng chậm hơn. b) Ví dụ: sự mở rộng quy mô các khu công nghiệp, khu chế xuất; sự thu hút đầu tư nước ngoài; thị trường tiêu thụ mở rộng; trình độ lao động và công nghệ được nâng cao.