1. Ý chính của bài
- Theo chiều bắc - nam: lấy dãy Bạch Mã (khoảng vĩ tuyến B) làm ranh giới, chia thành phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam.
- Theo chiều đông - tây: vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển, vùng đồi núi.
- Theo độ cao: đai nhiệt đới gió mùa, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi, đai ôn đới gió mùa trên núi.
- Ba miền địa lí tự nhiên: miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ; miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ; miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
- Sự phân hoá tạo thế mạnh đa dạng cho sản xuất, đồng thời đặt ra yêu cầu khai thác phù hợp với từng vùng.
2. Thiên nhiên phân hoá theo chiều bắc - nam
Nguyên nhân chủ yếu: lãnh thổ kéo dài theo vĩ độ và ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc giảm dần về phía nam.
| Tiêu chí | Phần lãnh thổ phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra) | Phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào) |
| Khí hậu | Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh; nhiệt độ trung bình năm trên ; có - tháng nhiệt độ dưới ; biên độ nhiệt năm lớn | Cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm; nhiệt độ trung bình năm trên ; không có tháng nào dưới ; biên độ nhiệt năm nhỏ; hai mùa mưa, khô rõ rệt |
| Cảnh quan tiêu biểu | Đới rừng nhiệt đới gió mùa | Đới rừng cận xích đạo gió mùa |
| Sinh vật | Thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra có loài cận nhiệt và ôn đới; mùa đông nhiều loài cây rụng lá | Thành phần loài nhiệt đới và xích đạo chiếm ưu thế; nhiều loài chịu hạn, rụng lá vào mùa khô; nhiều thú lớn |
3. Thiên nhiên phân hoá theo chiều đông - tây
Nguyên nhân chủ yếu: tác động của địa hình và gió mùa, cùng ảnh hưởng của biển.
- Vùng biển và thềm lục địa: vùng biển rộng; thềm lục địa phía bắc và phía nam nông, mở rộng; thềm lục địa Trung Bộ hẹp, tiếp giáp vùng biển nước sâu.
- Vùng đồng bằng ven biển: đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ mở rộng, bằng phẳng; dải đồng bằng ven biển Trung Bộ hẹp ngang, bị chia cắt, có nhiều cồn cát, đầm phá.
- Vùng đồi núi: thiên nhiên phân hoá phức tạp do tác động của gió mùa với hướng các dãy núi. Ví dụ: vùng núi Đông Bắc có mùa đông lạnh đến sớm, còn Tây Bắc mùa đông ngắn hơn và ấm hơn ở vùng thấp; khi sườn đông Trường Sơn đón mưa vào thu - đông thì Tây Nguyên là mùa khô, và ngược lại.
4. Thiên nhiên phân hoá theo độ cao
| Đai | Độ cao (ước lượng) | Đặc điểm chính |
|---|---|---|
| Nhiệt đới gió mùa | Miền Bắc: dưới - m; miền Nam: dưới - m | Khí hậu nhiệt đới, mùa hạ nóng; đất phù sa, đất feralit; rừng nhiệt đới |
| Cận nhiệt đới gió mùa trên núi | Từ giới hạn trên của đai nhiệt đới đến khoảng m | Khí hậu mát mẻ; đất feralit có mùn, lên cao có đất mùn; rừng cận nhiệt lá rộng và lá kim |
| Ôn đới gió mùa trên núi | Trên m (chỉ có ở dãy Hoàng Liên Sơn) | Nhiệt độ thấp, mùa đông có thể dưới ; đất mùn thô; thực vật ôn đới |
Lên cao trung bình m, nhiệt độ giảm khoảng . Giới hạn đai nhiệt đới ở miền Nam cao hơn miền Bắc vì miền Nam nóng hơn.
5. Các miền địa lí tự nhiên
- Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ: đồi núi thấp chiếm ưu thế, các dãy núi hướng vòng cung; Đồng bằng sông Hồng mở rộng; chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc, mùa đông lạnh nhất cả nước.
- Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ: địa hình cao nhất nước, các dãy núi hướng tây bắc - đông nam; có đủ ba đai cao; ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc giảm sút; Bắc Trung Bộ chịu gió phơn khô nóng đầu mùa hạ, nhiều bão.
- Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ: gồm các khối núi cổ, cao nguyên badan và Đồng bằng sông Cửu Long rộng lớn; khí hậu cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm, có mùa khô sâu sắc.
6. Ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống
- Tạo nên cơ cấu cây trồng, vật nuôi đa dạng: cây nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới; mùa đông ở miền Bắc cho phép trồng rau màu vụ đông.
- Tài nguyên phong phú cho nhiều ngành: thuỷ điện, lâm nghiệp, khai khoáng, kinh tế biển, du lịch.
- Mỗi vùng có thiên tai riêng: rét đậm, rét hại ở miền Bắc; bão, lũ, gió phơn ở Trung Bộ; mùa khô kéo dài, xâm nhập mặn ở phía Nam; lũ quét, sạt lở ở vùng núi.
- Đòi hỏi tổ chức sản xuất, bố trí mùa vụ và phòng chống thiên tai phù hợp với từng vùng.
7. Câu hỏi ôn tập và kĩ năng
Vì sao nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt năm của phần lãnh thổ phía Bắc khác phần lãnh thổ phía Nam?
Gợi ý trả lời
Phía Bắc ở vĩ độ cao hơn và chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc nên có mùa đông lạnh, nhiệt độ trung bình năm thấp hơn, biên độ nhiệt lớn. Phía Nam gần xích đạo, gió mùa Đông Bắc hầu như không ảnh hưởng nên nóng quanh năm, biên độ nhiệt nhỏ.
Vì sao giới hạn trên của đai nhiệt đới gió mùa ở miền Nam cao hơn ở miền Bắc?
Gợi ý trả lời
Miền Nam có nền nhiệt cao hơn và không có mùa đông lạnh, nên phải lên cao hơn thì nhiệt độ mới giảm đến mức của đai cận nhiệt.
Nêu ví dụ về ảnh hưởng của sự phân hoá thiên nhiên đến sản xuất nông nghiệp ở nước ta.
Gợi ý trả lời
Phía Nam phát triển mạnh cây công nghiệp nhiệt đới như cà phê, cao su, hồ tiêu; vùng núi phía Bắc trồng chè, cây ăn quả và rau cận nhiệt, ôn đới; Đồng bằng sông Hồng có vụ đông với rau màu ưa lạnh.