1. Khung kiến thức chính
- Vị trí tự nhiên: xác định qua tọa độ địa lí, khu vực đất liền và biển giáp, khu vực khí hậu. Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, trong khu vực châu Á gió mùa.
- Vị trí kinh tế - chính trị: thể hiện qua quan hệ của lãnh thổ với các khu vực, đường giao thông, thị trường của khu vực và thế giới.
- Phạm vi lãnh thổ: gồm vùng đất (đất liền và các đảo, quần đảo), vùng biển và vùng trời theo quy định của luật pháp quốc gia và luật pháp quốc tế.
- Ý nghĩa: vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ tác động mạnh đến thiên nhiên, kinh tế, an ninh - quốc phòng; là cơ sở để định hướng khai thác và bảo vệ lãnh thổ.
2. Các nhân tố ảnh hưởng và phạm vi lãnh thổ
2.1 Vị trí tự nhiên
Vị trí tự nhiên của nước ta được xác định bằng tọa độ địa lí và những đối chiếu về lãnh thổ lân cận. Phần đất liền nước ta trải dài từ khoảng B đến B và từ khoảng Đ đến Đ; vùng biển còn kéo dài xa hơn về phía nam và phía đông.
- Nước ta nằm ở rìa phía đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á; nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
- Phía bắc giáp Trung Quốc; phía tây giáp Lào và Campuchia; phía đông và phía nam giáp Biển Đông (có vịnh Bắc Bộ ở phía đông bắc và vịnh Thái Lan ở phía tây nam).
- Phần lớn lãnh thổ nằm trong múi giờ thứ (UTC+7).
- Nằm trong khu vực châu Á gió mùa, chịu ảnh hưởng của gió mùa và Tín phong; nằm trên đường di cư của nhiều loài sinh vật và ở nơi tiếp giáp giữa các vành đai sinh khoáng lớn; hình thành thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
2.2 Vị trí kinh tế - chính trị
- Là quốc gia ven biển, nằm ở vị trí cửa ngõ giữa lục địa và đại dương, là cầu nối giữa khu vực Đông Nam Á đại lục với Đông Nam Á hải đảo và khu vực châu Á - Thái Bình Dương.
- Vị trí này thuận lợi cho giao thương quốc tế bằng đường biển, mở rộng hợp tác với các nước láng giềng và hội nhập kinh tế khu vực, thế giới.
2.3 Phạm vi lãnh thổ
Phạm vi lãnh thổ của nước ta gồm vùng đất (đất liền và các đảo, quần đảo), vùng biển và vùng trời. Trên vùng biển, Việt Nam có chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán theo Luật Biển Việt Nam và Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982.
Các chỉ tiêu chính (làm tròn):
- Diện tích vùng đất: khoảng nghìn .
- Đường bờ biển: khoảng km.
- Đường biên giới trên đất liền rất dài, giáp Trung Quốc, Lào và Campuchia.
- Diện tích vùng biển: khoảng triệu .
- Vùng biển gồm nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa. Lãnh hải rộng hải lí; vùng tiếp giáp lãnh hải rộng hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải; vùng đặc quyền kinh tế rộng hải lí tính từ đường cơ sở.
- Vùng trời là khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ đất liền, nội thuỷ, lãnh hải và các đảo.
- Có hàng nghìn đảo lớn, nhỏ; trong đó có quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thuộc chủ quyền của Việt Nam.
3. Thế mạnh và hạn chế
3.1 Thế mạnh
- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa có nguồn nhiệt, ẩm dồi dào, sinh khối lớn, tạo điều kiện phát triển nông nghiệp nhiệt đới với - vụ lúa mỗi năm ở đồng bằng.
- Bờ biển dài, biển rộng, nhiều vũng biển và cửa sông lớn: thuận lợi phát triển kinh tế biển, giao thông vận tải biển, cảng biển và du lịch.
- Vị trí giao thông chiến lược tạo điều kiện thu hút đầu tư, mở rộng thị trường xuất khẩu và hợp tác quốc tế.
3.2 Hạn chế
- Nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai (bão, áp thấp nhiệt đới, lũ lụt, hạn hán…); thời tiết diễn biến thất thường.
- Đất liền hẹp ngang, kéo dài theo chiều bắc - nam khoảng km: gây khó khăn cho giao thông vận tải liên vùng và tăng chi phí xây dựng kết cấu hạ tầng.
- Đường biên giới trên bộ và đường bờ biển đều rất dài: đòi hỏi nhiều nguồn lực cho công tác quản lý, bảo vệ chủ quyền, an ninh - quốc phòng.
4. Hiện trạng và phân bố
- Đồi núi chiếm khoảng diện tích phần đất liền, đồng bằng chiếm khoảng ; đồng bằng gồm hai châu thổ lớn (sông Hồng, sông Cửu Long) và dải đồng bằng ven biển miền Trung.
- Vùng biển, hải đảo phân bố chủ yếu ở phía đông, đông nam; nơi này có tiềm năng về thủy sản, khoáng sản biển và giao thương quốc tế.
- Do ảnh hưởng của vị trí và địa hình, dân cư cùng các vùng kinh tế trọng điểm có xu hướng tập trung ở vùng đồng bằng và ven biển, nơi đất đai bằng phẳng, giao thông thuận lợi.
5. Định hướng phát triển
- Khai thác lợi thế vị trí để hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng; phát triển kinh tế biển gắn với bảo vệ chủ quyền biển, đảo.
- Xây dựng hệ thống giao thông, cảng biển trung chuyển quốc tế để tận dụng lợi thế cửa ngõ giữa lục địa và đại dương.
- Chủ động phòng chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu; quản lý biên giới, hải đảo gắn với giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.
6. Câu hỏi ôn tập và kĩ năng đọc số liệu
Phân biệt vị trí tự nhiên và vị trí kinh tế - chính trị của nước ta.
Gợi ý trả lời
- Vị trí tự nhiên: xác định bằng tọa độ địa lí, khu vực khí hậu, những vùng đất và biển giáp.
- Vị trí kinh tế - chính trị: xác định qua quan hệ với các nước láng giềng, đường giao thông, khu vực và thị trường thế giới.
Dựa vào bảng số liệu sau, hãy nhận xét đặc điểm phạm vi lãnh thổ nước ta.
| Chỉ tiêu | Giá trị (làm tròn) |
|---|---|
| Diện tích vùng đất | Khoảng nghìn |
| Đường bờ biển | Khoảng km |
| Diện tích vùng biển | Khoảng triệu |
Gợi ý trả lời
Nhận xét: nước ta có đất liền khiêm tốn nhưng vùng biển rộng gấp khoảng lần đất liền; bờ biển dài và biên giới trên bộ cũng rất dài. Điều đó cho thấy nước ta vừa mang đặc trưng lục địa, vừa mang đặc trưng hải đảo; tiềm năng kinh tế biển lớn, song công tác quản lý biên giới và bảo vệ chủ quyền biển, đảo đặt ra nhiều thách thức.
Vì sao nói vị trí địa lí của nước ta vừa là thuận lợi, vừa là khó khăn cho phát triển?
Gợi ý trả lời
- Thuận lợi: khí hậu nóng ẩm, thiên nhiên đa dạng, nông nghiệp nhiệt đới phát triển; biển rộng, bờ biển dài tạo điều kiện giao thương và phát triển kinh tế biển.
- Khó khăn: nằm trong vùng nhiều thiên tai, thời tiết thất thường; đất liền hẹp và dài gây khó khăn về giao thông vận tải; biên giới dài đòi hỏi nhiều nguồn lực bảo vệ.