Đăng nhậpDùng miễn phí

Địa lí 12 · Phần 1. Địa lí tự nhiên

Bài 1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

Bài học giúp nhận biết vị trí tự nhiên, vị trí kinh tế - chính trị và phạm vi lãnh thổ của nước ta; từ đó đánh giá thế mạnh, hạn chế và vận dụng vào định hướng phát triển.

Nhớ nhanh

1. Khung kiến thức chính

Ý chính
  • Vị trí tự nhiên: xác định qua tọa độ địa lí, khu vực đất liền và biển giáp, khu vực khí hậu. Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, trong khu vực châu Á gió mùa.
  • Vị trí kinh tế - chính trị: thể hiện qua quan hệ của lãnh thổ với các khu vực, đường giao thông, thị trường của khu vực và thế giới.
  • Phạm vi lãnh thổ: gồm vùng đất (đất liền và các đảo, quần đảo), vùng biển và vùng trời theo quy định của luật pháp quốc gia và luật pháp quốc tế.
  • Ý nghĩa: vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ tác động mạnh đến thiên nhiên, kinh tế, an ninh - quốc phòng; là cơ sở để định hướng khai thác và bảo vệ lãnh thổ.

2. Các nhân tố ảnh hưởng và phạm vi lãnh thổ

2.1 Vị trí tự nhiên

Định nghĩa

Vị trí tự nhiên của nước ta được xác định bằng tọa độ địa lí và những đối chiếu về lãnh thổ lân cận. Phần đất liền nước ta trải dài từ khoảng 8∘34′8^{\circ}34'B đến 23∘23′23^{\circ}23'B và từ khoảng 102∘09′102^{\circ}09'Đ đến 109∘24′109^{\circ}24'Đ; vùng biển còn kéo dài xa hơn về phía nam và phía đông.

2.2 Vị trí kinh tế - chính trị

2.3 Phạm vi lãnh thổ

Định nghĩa

Phạm vi lãnh thổ của nước ta gồm vùng đất (đất liền và các đảo, quần đảo), vùng biển và vùng trời. Trên vùng biển, Việt Nam có chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán theo Luật Biển Việt Nam và Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982.

Các chỉ tiêu chính (làm tròn):

3. Thế mạnh và hạn chế

3.1 Thế mạnh

3.2 Hạn chế

4. Hiện trạng và phân bố

5. Định hướng phát triển

6. Câu hỏi ôn tập và kĩ năng đọc số liệu

Câu hỏi 1

Phân biệt vị trí tự nhiên và vị trí kinh tế - chính trị của nước ta.

Gợi ý trả lời
  • Vị trí tự nhiên: xác định bằng tọa độ địa lí, khu vực khí hậu, những vùng đất và biển giáp.
  • Vị trí kinh tế - chính trị: xác định qua quan hệ với các nước láng giềng, đường giao thông, khu vực và thị trường thế giới.
Câu hỏi 2

Dựa vào bảng số liệu sau, hãy nhận xét đặc điểm phạm vi lãnh thổ nước ta.

Chỉ tiêuGiá trị (làm tròn)
Diện tích vùng đấtKhoảng 331331 nghìn km2\mathrm{km}^2
Đường bờ biểnKhoảng 3 2603\,260 km
Diện tích vùng biểnKhoảng 11 triệu km2\mathrm{km}^2
Gợi ý trả lời

Nhận xét: nước ta có đất liền khiêm tốn nhưng vùng biển rộng gấp khoảng 33 lần đất liền; bờ biển dài và biên giới trên bộ cũng rất dài. Điều đó cho thấy nước ta vừa mang đặc trưng lục địa, vừa mang đặc trưng hải đảo; tiềm năng kinh tế biển lớn, song công tác quản lý biên giới và bảo vệ chủ quyền biển, đảo đặt ra nhiều thách thức.

Câu hỏi 3

Vì sao nói vị trí địa lí của nước ta vừa là thuận lợi, vừa là khó khăn cho phát triển?

Gợi ý trả lời
  • Thuận lợi: khí hậu nóng ẩm, thiên nhiên đa dạng, nông nghiệp nhiệt đới phát triển; biển rộng, bờ biển dài tạo điều kiện giao thương và phát triển kinh tế biển.
  • Khó khăn: nằm trong vùng nhiều thiên tai, thời tiết thất thường; đất liền hẹp và dài gây khó khăn về giao thông vận tải; biên giới dài đòi hỏi nhiều nguồn lực bảo vệ.
Gặp bài khó? Chụp ảnh để CEAO giảiAI giải từng bước, đề kiểm tra theo bài, thẻ ghi nhớ. Đăng ký miễn phí.
Thử ngay