- Thiên nhiên nước ta thuộc kiểu nhiệt đới ẩm gió mùa: nóng ẩm quanh năm, phân hóa theo vùng miền và theo độ cao.
- Các nhân tố chính: vị trí địa lí, bức xạ Mặt Trời, khí áp và gió mùa, địa hình, ảnh hưởng của biển.
- Thế mạnh: khí hậu ấm, mưa nhiều, nguồn nước lớn, đất đai màu mỡ, sinh vật đa dạng.
- Hạn chế: mưa phân bố không đều, tập trung theo mùa; bão, lũ, hạn, xói mòn đất, xâm nhập mặn.
- Phân bố thiên nhiên: khác nhau rõ nét giữa các vùng miền và theo độ cao.
- Định hướng: khai thác hiệu quả, phòng chống thiên tai, bảo vệ và phục hồi thiên nhiên.
1. Các nhân tố ảnh hưởng tới thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
- 1.Vị trí địa lí: Nước ta nằm ở vĩ độ thấp, phía đông bán đảo Đông Dương, nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, tiếp giáp Biển Đông, trong khu vực châu Á gió mùa. Điều này tạo thuận lợi cho khí hậu nóng ẩm, đồng thời khiến thiên nhiên chịu tác động từ cả đại dương và lục địa.
- 2.Bức xạ Mặt Trời: Góc nhập xạ lớn, mỗi năm có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh; tổng lượng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ luôn dương nên nhiệt độ trung bình năm trên (trừ vùng núi cao). Sự chênh lệch bức xạ theo vĩ độ và theo mùa tạo nên sự khác biệt giữa các vùng và giữa các mùa.
- 3.Khí áp và gió mùa: Gió mùa châu Á tác động mạnh. Mùa đông (khoảng tháng 11 - 4), gió mùa Đông Bắc tạo nên mùa đông lạnh ở miền Bắc (nửa đầu lạnh khô, nửa sau lạnh ẩm, có mưa phùn); từ dãy Bạch Mã trở vào, Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế, gây mưa cho vùng ven biển Trung Bộ, còn Nam Bộ và Tây Nguyên là mùa khô. Mùa hạ (khoảng tháng 5 - 10), gió mùa Tây Nam mang hơi ẩm lớn gây mưa trên cả nước (ở Bắc Bộ gió thường có hướng đông nam). Đầu mùa hạ, khối khí từ Bắc Ấn Độ Dương vượt dãy Trường Sơn gây hiệu ứng phơn khô nóng ở đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ và phần nam khu vực Tây Bắc.
- 4.Địa hình: Các dãy núi hướng tây bắc - đông nam và hướng vòng cung vừa chắn hoặc đón gió, tạo mưa địa hình lớn ở sườn đón gió, vừa tạo sự phân hóa theo độ cao. Trong điều kiện nóng ẩm, quá trình xâm thực diễn ra mạnh ở miền đồi núi và bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông.
- 5.Ảnh hưởng của biển và đảo: Biển Đông điều hòa nhiệt, tăng độ ẩm, cung cấp hơi nước cho mưa, tạo nguồn lợi thủy hải sản; đồng thời cũng là nơi phát sinh bão, áp thấp nhiệt đới và chịu tác động của nước biển dâng.
Gió mùa mùa hạ có hai mặt: gây mưa lớn ở sườn đón gió (Nam Bộ, Tây Nguyên); nhưng đầu mùa hạ, khi vượt dãy Trường Sơn xuống đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ lại trở nên khô nóng (gió phơn, thường gọi là gió Lào).
2. Thế mạnh và hạn chế
2.1 Thế mạnh
- Khí hậu nóng ẩm quanh năm cho phép canh tác nhiều vụ, phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản.
- Mưa nhiều và nguồn nước sông, hồ lớn tạo tiềm năng thủy điện, tưới tiêu và cấp nước sinh hoạt.
- Đất phù sa ven biển và đồng bằng châu thổ đất đai màu mỡ, thích hợp lúa, cây ăn quả.
- Sinh vật đa dạng, nhiều loài đặc hữu; sinh cảnh rừng, biển, đất ngập nước phong phú.
2.2 Hạn chế
- Lượng mưa phân bố không đều theo không gian và thời gian; mùa khô có thể kéo dài ở một số vùng, dễ xảy ra hạn hán; mùa mưa lại gây lũ lụt.
- Thiên tai thường xuyên: bão, áp thấp nhiệt đới, lũ, lũ quét, sạt lở đất, sương muối, rét đậm ở phía Bắc; triều cường và xâm nhập mặn ở đồng bằng ven biển.
- Một số khu vực đất đai bị thoái hóa, xói mòn do địa hình dốc và khai thác quá mức rừng.
- Biến đổi khí hậu làm tăng tính thất thường của thời tiết, nước biển dâng đe dọa vùng ven biển.
3. Hiện trạng và phân bố các thành phần thiên nhiên chính
3.1 Khí hậu
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa là tổng thể các thành phần tự nhiên mang đặc trưng: nóng quanh năm, mưa nhiều, độ ẩm cao, có sự phân hóa rõ theo mùa, theo vĩ độ và theo độ cao.
Nhiệt độ trung bình năm cao (trên , trừ vùng núi cao), tổng số giờ nắng lớn và có xu hướng tăng dần từ Bắc vào Nam. Ở vùng núi cao, nhiệt độ giảm theo độ cao nên cảnh quan thay đổi từ nhiệt đới đến cận nhiệt và ôn đới núi cao. Miền Bắc có mùa đông lạnh và mùa hạ nóng, mưa nhiều; miền Nam nóng quanh năm, có hai mùa mưa - khô rõ rệt. Lượng mưa trung bình năm lớn, phổ biến khoảng - mm, sườn núi đón gió có thể trên mm; độ ẩm không khí cao (trên ), cân bằng ẩm luôn dương. Mùa mưa ở Bắc Bộ và Nam Bộ chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 10; ven biển Trung Bộ mưa nhiều vào thu - đông. Ngoài gió mùa, nước ta còn chịu ảnh hưởng của Tín phong, gió phơn và bão.
3.2 Nước
Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phần lớn là sông nhỏ; sông nhiều nước, giàu phù sa; chế độ nước theo mùa (mùa lũ tương ứng mùa mưa, mùa cạn tương ứng mùa khô). Nhiều sông lớn có tiềm năng thủy điện, cung cấp phù sa và nước ngọt; tuy nhiên dòng chảy theo mùa cũng tạo áp lực cho công tác phòng chống lũ, hạn.
3.3 Đất và sinh vật
Quá trình feralit là quá trình hình thành đất chủ yếu; đất feralit là loại đất chính ở miền đồi núi, đất dễ bị rửa trôi, xói mòn. Đồng bằng có đất phù sa, cùng đất phèn, đất mặn ở vùng ven biển. Hệ sinh thái tiêu biểu là rừng nhiệt đới ẩm gió mùa, thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế; ngoài ra có rừng ngập mặn ven biển, rừng cận nhiệt ở vùng núi cao. Hiện nay, thiên nhiên đang chịu áp lực từ khai thác tài nguyên: rừng đầu nguồn giảm ở một số nơi, đất bị xói mòn, thoái hóa, nguồn lợi thủy sản bị khai thác quá mức và rủi ro thiên tai ngày càng phức tạp.
4. Định hướng phát triển
- 1.Phát huy lợi thế nóng ẩm, mưa nhiều để phát triển nông nghiệp hữu cơ, cây ăn quả, lúa chất lượng cao; chuyển đổi cơ cấu mùa vụ hợp lí theo khả năng mưa và nước.
- 2.Khai thác hợp lí nguồn nước cho thuỷ điện, tưới tiêu, giữ nước ngọt; quản lí lũ, hạn theo từng vùng.
- 3.Bảo vệ và phục hồi rừng đầu nguồn, rừng ngập mặn, các khu dự trữ sinh học; kiểm soát xói mòn, thoái hóa đất.
- 4.Tăng cường dự báo, cảnh báo thiên tai; xây dựng phương án thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
5. Câu hỏi ôn tập và luyện kĩ năng
| Địa điểm | Nhiệt độ TB năm | Lượng mưa TB năm | Mùa mưa chính |
| Hà Nội | khoảng | khoảng mm | tháng 5-10 |
| TP. Hồ Chí Minh | khoảng | khoảng mm | tháng 5-11 |
Cách đọc bảng: mỗi cột là một chỉ tiêu khí hậu; các số liệu mang tính minh hoạ để luyện so sánh.
Hãy nêu các nhân tố chính làm cho thiên nhiên nước ta có đặc trưng nhiệt đới ẩm gió mùa.
Dựa vào bảng số liệu trên, hãy:
- a.So sánh nhiệt độ trung bình năm giữa Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
- b.Nhận xét về lượng mưa trung bình năm và thời gian mùa mưa của hai địa điểm.
Hãy phân tích thế mạnh của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đối với phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
Tại sao nước ta thường xuyên chịu bão, lũ, hạn? Hãy đề xuất một số giải pháp giảm thiểu thiên tai.
Gợi ý trả lời
Câu 2. Nhiệt độ trung bình năm ở TP. Hồ Chí Minh cao hơn Hà Nội do vị trí gần xích đạo hơn và ít chịu ảnh hưởng không khí lạnh từ phía bắc. Lượng mưa trung bình năm ở cả hai nơi đều lớn; mùa mưa ở Hà Nội tập trung vào mùa hạ - đầu thu, còn TP. Hồ Chí Minh kéo dài hơn, có mùa khô sâu sắc vào mùa đông - xuân.
Gợi ý trả lời
Câu 4. Nguyên nhân chính: vị trí nhiệt đới gần biển, gió mùa thay đổi mạnh, địa hình dốc và chịu tác động của khí hậu toàn cầu. Giải pháp: trồng và phục hồi rừng đầu nguồn, củng cố đê điều, nâng cao dự báo cảnh báo, chuyển đổi mùa vụ phù hợp, quản lí tốt đất đai và nguồn nước.