Đăng nhậpDùng miễn phí

Địa lí 12 · Phần 4. Địa lí các vùng kinh tế – xã hội

Bài 26. Thực hành: Tìm hiểu vấn đề phát triển kinh tế biển ở Đồng bằng sông Hồng

Vùng Đồng bằng sông Hồng có tiềm năng lớn về kinh tế biển nhờ vị trí ven vịnh Bắc Bộ, nhiều vịnh, đảo và ngư trường giàu hải sản.

Nhớ nhanh

1. Ý chính

Mục tiêu bài thực hành

Bài học giúp em vận dụng kiến thức về vùng Đồng bằng sông Hồng để:

  • Nhận diện thế mạnh và tiềm năng phát triển kinh tế biển.
  • Đánh giá thực trạng phát triển và phân bố các ngành kinh tế biển.
  • Đề xuất định hướng và giải pháp phát triển kinh tế biển bền vững.

Kinh tế biển gồm các ngành: cảng biển và vận tải biển, khai thác và nuôi trồng thủy sản, du lịch biển – đảo, khai thác khoáng sản biển, làm muối, năng lượng tái tạo trên biển, chế biến thủy sản.

Theo đơn vị hành chính từ ngày 1/7/2025, các tỉnh, thành phố giáp biển của vùng là Quảng Ninh, Hải Phòng, Hưng Yên (có vùng ven biển Thái Bình cũ) và Ninh Bình (có vùng ven biển Nam Định, Ninh Bình cũ). Đây là nơi tập trung phần lớn hoạt động kinh tế biển của vùng.

2. Thế mạnh và hạn chế

2.1 Thế mạnh

2.2 Hạn chế

3. Hiện trạng phát triển và phân bố

Bảng dưới đây cho thấy thế mạnh chính của các địa phương ven biển (theo đơn vị hành chính mới).

Tỉnh/thànhThế mạnh kinh tế biển chính
Quảng NinhCảng Cái Lân; du lịch vịnh Hạ Long, Trà Cổ; đánh bắt xa bờ
Hải PhòngCảng biển lớn nhất phía Bắc; cảng nước sâu Lạch Huyện; đóng tàu, chế biến thủy sản; du lịch Cát Bà, Đồ Sơn
Hưng Yên (ven biển Thái Bình cũ)Nuôi trồng, khai thác thủy sản; cảng Diêm Điền; khí tự nhiên ở Tiền Hải
Ninh Bình (ven biển Nam Định, Ninh Bình cũ)Nuôi trồng thủy sản; làm muối; du lịch biển Thịnh Long, Quất Lâm; Vườn quốc gia Xuân Thủy

4. Định hướng phát triển

  1. 1.
    Phát triển kinh tế biển xanh, bền vững: gắn tăng trưởng với bảo vệ môi trường và sinh kế của người dân ven biển.
  2. 2.
    Hoàn thiện hệ thống cảng biển và logistics: nâng cấp cảng, kết nối cảng biển với đường bộ, đường sắt, phát triển dịch vụ hậu cần.
  3. 3.
    Chuyển đổi ngành thủy sản theo hướng chế biến sâu, tăng giá trị: khai thác có chọn lọc, nuôi trồng an toàn, giảm tổn thất sau thu hoạch.
  4. 4.
    Phát triển du lịch biển – đảo chất lượng cao, gắn với bảo tồn thiên nhiên và văn hoá địa phương.
  5. 5.
    Khai thác năng lượng biển tái tạo (gió, thủy triều, sóng) phù hợp với điều kiện từng vùng.
  6. 6.
    Tăng cường bảo vệ môi trường biển, phòng chống thiên tai, nâng cao nhận thức cộng đồng về phát triển bền vững.

5. Câu hỏi ôn tập và kĩ năng đọc số liệu

Câu hỏi 1

Kể tên các tỉnh, thành phố giáp biển của vùng Đồng bằng sông Hồng (theo đơn vị hành chính từ 1/7/2025).

Gợi ý trả lời

Quảng Ninh, Hải Phòng, Hưng Yên, Ninh Bình.

Câu hỏi 2

Tại sao nói vùng Đồng bằng sông Hồng có thế mạnh phát triển cảng biển và vận tải biển?

Gợi ý trả lời

Vùng có vị trí ven biển chiến lược, giáp vịnh Bắc Bộ; có nhiều nơi kín gió, nước sâu thuận lợi cho xây dựng cảng nước sâu (Lạch Huyện, Cái Lân); nhu cầu giao thương quốc tế lớn; cơ sở hạ tầng giao thông phát triển.

Câu hỏi 3

Khi đọc bảng số liệu về sản lượng thủy sản hoặc lưu lượng hàng hoá qua cảng của các tỉnh ven biển, em cần chú ý những điểm nào?

Gợi ý trả lời

Chú ý: (1) đơn vị tính (nghìn tấn, triệu tấn); (2) năm thống kê để tránh so sánh sai thời điểm; (3) xu hướng tăng hay giảm qua các năm; (4) so sánh giữa các tỉnh để nhận ra trung tâm nào lớn nhất; (5) tính tỉ trọng (%) so với cả nước để đánh giá vai trò của vùng.

Câu hỏi 4

Em hãy đề xuất hai giải pháp phát triển kinh tế biển bền vững cho một tỉnh ven biển ở vùng Đồng bằng sông Hồng.

Gợi ý trả lời

Ví dụ với vùng ven biển của tỉnh Hưng Yên (Thái Bình cũ): (1) phát triển nuôi trồng thủy sản theo hướng an toàn sinh học, áp dụng công nghệ cao, chế biến sâu để tăng giá trị; (2) phát triển cảng biển và dịch vụ logistics gắn với bảo vệ môi trường, phòng chống sạt lở và xâm nhập mặn.

Gặp bài khó? Chụp ảnh để CEAO giảiAI giải từng bước, đề kiểm tra theo bài, thẻ ghi nhớ. Đăng ký miễn phí.
Thử ngay