1. Ý chính và mạch nội dung
- Đô thị hoá không chỉ là “nhiều thành phố hơn”, mà còn là quá trình chuyển dịch dân cư, lao động từ nông thôn sang đô thị và phát triển không gian đô thị.
- Tốc độ đô thị hoá chịu tác động của kinh tế, xã hội, tự nhiên và chính sách; trong đó nhân tố kinh tế giữ vai trò quyết định.
- Đô thị hoá có mặt tích cực và mặt tiêu cực. Vì vậy cần phát triển đô thị bền vững, có quy hoạch và quản lí tốt.
2. Đô thị hoá và đặc điểm
Đô thị hoá là quá trình gia tăng tỉ lệ dân số thành thị trong tổng dân số, mở rộng không gian đô thị và đồng thời lan toả lối sống đô thị ra các vùng lân cận.
Các biểu hiện chính:
- Tăng tỉ lệ dân số thành thị do tăng tự nhiên và di cư từ nông thôn ra đô thị.
- Tăng số lượng, quy mô đô thị; mở rộng ranh giới đô thị; nâng hạng đô thị.
- Kết cấu hạ tầng đô thị phát triển; lối sống, văn hoá đô thị lan toả sang vùng nông thôn ven đô.
3. Nhân tố ảnh hưởng đến đô thị hoá
- 1.Nhân tố kinh tế: công nghiệp hoá, hiện đại hoá; chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ; phát triển thương mại, tài chính, giao thông. Đây là nhân tố quyết định.
- 2.Nhân tố xã hội: thu nhập, cơ hội việc làm, điều kiện học tập, khám chữa bệnh, văn hoá giải trí tốt hơn ở đô thị thu hút dân cư.
- 3.Nhân tố tự nhiên: địa hình, khí hậu, nguồn nước, vị trí địa lí tác động tới quy mô, vị trí và khả năng mở rộng của đô thị.
- 4.Nhân tố chính sách: quy hoạch phát triển đô thị, chính sách dân cư, thu hút đầu tư, hội nhập kinh tế làm thay đổi nhịp độ đô thị hoá.
4. Thế mạnh và hạn chế của đô thị hoá
| Khía cạnh | Tác động tích cực | Tác động tiêu cực |
|---|---|---|
| Dân cư, lao động | Thu hút lao động, tạo nhiều việc làm; nâng thu nhập, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần | Áp lực dân số lớn lên đô thị; dễ phát sinh thất nghiệp, thiếu nhà ở, khu ở xuống cấp |
| Kinh tế | Thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá; chuyển dịch cơ cấu kinh tế; phát triển dịch vụ, thương mại | Cạnh tranh việc làm gay gắt; phân hoá giàu nghèo; chênh lệch phát triển giữa các vùng |
| Hạ tầng, môi trường | Hình thành hạ tầng hiện đại; giao thông, y tế, giáo dục phát triển; lối sống văn minh lan toả | Ùn tắc giao thông, thiếu nước sạch, rác thải, ô nhiễm không khí, nguồn nước; đất canh tác bị thu hẹp |
5. Thực trạng và phân bố đô thị hoá ở nước ta
5.1 Nhịp độ đô thị hoá
Quá trình đô thị hoá ở nước ta diễn ra ngày càng nhanh nhưng trình độ đô thị hoá còn thấp so với khu vực và thế giới; số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị tăng liên tục; lối sống đô thị lan toả rộng rãi.
| Năm | Tỉ lệ dân số thành thị |
|---|---|
| 2009 | khoảng |
| 2019 | khoảng |
Tính nhanh giai đoạn 2009 - 2019:
Như vậy, tỉ lệ dân số thành thị vẫn chưa đạt mức một nửa dân số, nhưng đang tăng đều.
5.2 Mạng lưới và phân bố
- Đô thị được phân thành nhiều loại (loại đặc biệt, loại I đến loại V); hai đô thị loại đặc biệt là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Từ ngày 1/7/2025, cả nước có tỉnh, thành phố, trong đó có thành phố trực thuộc trung ương: Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ.
- Phân bố đô thị không đều: Đông Nam Bộ có tỉ lệ dân thành thị cao nhất; Đồng bằng sông Hồng có mạng lưới đô thị dày đặc; trung du, miền núi có tỉ lệ dân thành thị thấp, đô thị quy mô nhỏ.
- Đô thị phát triển mạnh nơi có ngành dịch vụ, công nghiệp, cửa khẩu, trung tâm du lịch và mạng lưới giao thông thuận lợi.
6. Định hướng phát triển
- 1.Đẩy nhanh đô thị hoá nhưng phải phù hợp với nguồn lực kinh tế - xã hội; chú trọng chất lượng tăng trưởng.
- 2.Hoàn thiện công tác quy hoạch, tăng cường quản lí đô thị; hạn chế phát triển tự phát, lấn chiếm đất công.
- 3.Phát triển đô thị xanh, thông minh, bền vững; chú trọng hạ tầng kĩ thuật, hạ tầng xã hội, xử lí nước thải, chất thải rắn.
- 4.Giải quyết việc làm, nhà ở, an sinh xã hội gắn với giãn dân tại các đô thị quá tải.
- 5.Phát triển mạng lưới đô thị gắn với công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế; quan tâm đô thị ở vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa.
7. Câu hỏi ôn tập và kĩ năng đọc bảng số liệu, biểu đồ
7.1 Câu hỏi ôn tập
Trình bày khái niệm đô thị hoá và nêu ba biểu hiện chính.
Nêu và giải thích vai trò của các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến đô thị hoá. Nhân tố nào giữ vai trò quyết định?
Phân tích tác động tích cực và tiêu cực của đô thị hoá ở nước ta hiện nay.
7.2 Kĩ năng đọc bảng số liệu, biểu đồ
- 1.Xác định tên bảng, hàng ngang, hàng dọc, đơn vị tính và năm.
- 2.Chọn khoảng thời gian cần so sánh.
- 3.Tính mức chênh lệch (với tỉ lệ % thì đơn vị là điểm phần trăm); nếu cần mức tăng bình quân thì chia mức chênh cho số năm.
- 4.Nhận xét xu hướng tăng, giảm và giải thích nguyên nhân.
Giả sử tỉ lệ dân số thành thị của một tỉnh là năm 2015 và năm 2023. Tính mức tăng và mức tăng bình quân mỗi năm.
Gợi ý trả lời
Mức tăng: điểm phần trăm. Bình quân mỗi năm: điểm phần trăm. Lưu ý đơn vị của hiệu hai tỉ lệ là điểm phần trăm, không phải %.
Khi vẽ biểu đồ cột thể hiện tỉ lệ dân số thành thị qua các năm, cần lưu ý điều gì để biểu đồ trung thực, không gây hiểu sai?
Gợi ý trả lời
- Ghi rõ nguồn số liệu, đơn vị tính là %, năm tra cứu.
- Nếu dùng trục tung không bắt đầu từ thì phải ghi rõ điểm bắt đầu hoặc vẽ từ để tránh phóng đại chênh lệch.
- Các cột phải cùng đơn vị, cùng phương pháp điều tra; số liệu cần được ghi chú nếu có thay đổi tiêu chí phân loại đô thị.