1. Ý chính
- Các ngành dựa vào tài nguyên (khai thác nhiên liệu, sản xuất điện) phân bố gắn với nguồn nhiên liệu, năng lượng.
- Các ngành chế biến, chế tạo (điện tử, máy vi tính; dệt may, giày dép) phân bố gắn với lao động, vốn đầu tư, hạ tầng và cảng biển, tập trung ở Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.
- Các ngành chế biến thực phẩm và đồ uống gắn với vùng nguyên liệu hoặc thị trường tiêu thụ.
- Định hướng: hiện đại hoá, nâng giá trị gia tăng, phát triển năng lượng tái tạo, giảm tác động môi trường.
2. Công nghiệp khai thác nhiên liệu
- Khai thác than: than tập trung chủ yếu ở bể than Đông Bắc (Quảng Ninh), chủ yếu là than an-tra-xít chất lượng tốt; ngoài ra có than nâu, than bùn ở một số nơi. Than dùng cho nhiệt điện, xi măng, hoá chất và xuất khẩu.
- Khai thác dầu, khí: dầu khí tập trung ở các bể trầm tích trên thềm lục địa, chủ yếu ở phía Nam (bể Cửu Long, bể Nam Côn Sơn); khí tự nhiên được dùng để sản xuất điện, phân đạm. Các nhà máy lọc dầu Dung Quất, Nghi Sơn góp phần chế biến dầu thô trong nước.
- Hạn chế: khai thác than hầm lò ngày càng xuống sâu, chi phí cao; nguy cơ ô nhiễm môi trường; trữ lượng các mỏ dầu đang khai thác giảm dần.
3. Công nghiệp sản xuất điện
- Sản lượng điện tăng nhanh, đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống; cơ cấu nguồn điện đa dạng: thuỷ điện, nhiệt điện (than, khí), điện gió, điện mặt trời.
- Thuỷ điện: tập trung trên các sông có trữ năng lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ (hệ thống sông Hồng, nhất là sông Đà với các nhà máy Hoà Bình, Sơn La, Lai Châu) và Tây Nguyên (sông Sê San, Xrê Pốk, Đồng Nai…).
- Nhiệt điện: nhiệt điện than chủ yếu ở miền Bắc (gần nguồn than Quảng Ninh) và một số nơi ven biển; nhiệt điện khí ở phía Nam (Phú Mỹ, Cà Mau) gần nguồn khí.
- Điện gió, điện mặt trời: phát triển nhanh, nhất là ở ven biển Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ.
- Hệ thống truyền tải điện quốc gia (có đường dây kV Bắc - Nam) giúp điều phối điện giữa các vùng.
4. Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính
- Là ngành mới, phát triển rất nhanh nhờ thu hút vốn đầu tư nước ngoài; sản phẩm chính: điện thoại và linh kiện, máy vi tính, thiết bị điện tử.
- Sản phẩm điện tử, máy vi tính và linh kiện là nhóm hàng xuất khẩu chủ lực, có kim ngạch hàng đầu của nước ta.
- Phân bố: tập trung ở Đồng bằng sông Hồng và vùng lân cận (Hà Nội, Bắc Ninh, Thái Nguyên, Hải Phòng…) và Đông Nam Bộ (Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai…).
- Hạn chế: phần lớn giá trị thuộc khu vực có vốn đầu tư nước ngoài; doanh nghiệp trong nước chủ yếu gia công, lắp ráp; tỉ lệ nội địa hoá còn thấp.
5. Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm
- Có nguồn nguyên liệu phong phú từ nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản và thị trường tiêu thụ lớn; là ngành có giá trị sản xuất lớn.
- Gồm chế biến sản phẩm trồng trọt (xay xát gạo, đường, chè, cà phê…), chế biến sản phẩm chăn nuôi (thịt, sữa…) và chế biến thuỷ sản.
- Phân bố rộng khắp, gắn với vùng nguyên liệu và thị trường: chế biến lúa gạo, thuỷ sản mạnh ở Đồng bằng sông Cửu Long; chế biến cà phê ở Tây Nguyên; chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ; các đô thị lớn là nơi tập trung nhiều cơ sở chế biến.
6. Công nghiệp sản xuất đồ uống
- Sản phẩm: bia, nước giải khát, rượu, nước khoáng…; phát triển nhờ thị trường tiêu thụ lớn và đầu tư hiện đại hoá.
- Phân bố chủ yếu gần thị trường tiêu thụ, tập trung ở các đô thị lớn (Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ…).
7. Công nghiệp dệt, may và giày, dép
- Ngành sử dụng nhiều lao động, phù hợp với nguồn lao động dồi dào; là nhóm hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta.
- Hạn chế: phụ thuộc nhiều vào nguyên liệu, phụ liệu nhập khẩu; giá trị gia tăng chưa cao do nhiều khâu còn là gia công.
- Phân bố: tập trung ở Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng và các đô thị lớn; đang mở rộng về các địa phương có nguồn lao động dồi dào.
| Ngành | Nhân tố chi phối chính | Nơi phân bố tiêu biểu |
|---|---|---|
| Khai thác nhiên liệu | Nguồn than, dầu khí | Quảng Ninh; thềm lục địa phía Nam |
| Sản xuất điện | Nguồn nước, nhiên liệu, gió, nắng | Sông Đà, Tây Nguyên; Quảng Ninh; Phú Mỹ, Cà Mau; ven biển Nam Trung Bộ |
| Điện tử, máy vi tính | Vốn, công nghệ, lao động, hạ tầng | Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ |
| Chế biến thực phẩm | Nguyên liệu, thị trường | Rộng khắp; Đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên |
| Đồ uống | Thị trường | Các đô thị lớn |
| Dệt, may, giày dép | Lao động, thị trường xuất khẩu | Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng |
8. Định hướng phát triển
- Khai thác nhiên liệu hợp lí, tiết kiệm, gắn với bảo vệ môi trường; đẩy mạnh thăm dò, chế biến sâu.
- Phát triển điện theo hướng an ninh năng lượng, tăng tỉ trọng năng lượng tái tạo, giảm phát thải.
- Điện tử, máy vi tính: tăng nội địa hoá, phát triển công nghiệp hỗ trợ, nâng năng lực doanh nghiệp trong nước.
- Chế biến thực phẩm, đồ uống: hiện đại hoá công nghệ, bảo đảm an toàn thực phẩm, xây dựng thương hiệu.
- Dệt may, giày dép: chủ động nguồn nguyên liệu, chuyển dần từ gia công sang tự thiết kế, sản xuất; đáp ứng tiêu chuẩn xanh của thị trường.
9. Câu hỏi ôn tập và kĩ năng
Vì sao thuỷ điện tập trung ở Trung du và miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên?
Gợi ý trả lời
Hai vùng có địa hình cao, dốc, sông có lưu lượng nước lớn nên trữ năng thuỷ điện lớn (nhất là hệ thống sông Hồng với sông Đà, và các sông ở Tây Nguyên).
So sánh nhân tố chi phối phân bố của công nghiệp khai thác nhiên liệu với công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính.
Gợi ý trả lời
Khai thác nhiên liệu phân bố ở nơi có mỏ (than ở Quảng Ninh, dầu khí ở thềm lục địa phía Nam). Điện tử, máy vi tính phụ thuộc vào vốn đầu tư, công nghệ, lao động có kĩ thuật, hạ tầng và cảng, sân bay nên tập trung ở Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.
Tỉ trọng một ngành trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp được tính thế nào?
Gợi ý trả lời
Gọi là giá trị sản xuất của ngành, là tổng giá trị sản xuất công nghiệp. Khi đó tỉ trọng của ngành là