- Vị trí: dải lãnh thổ hẹp ngang kéo dài từ dãy Tam Điệp đến dãy Bạch Mã; giáp Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi phía Bắc, Duyên hải Nam Trung Bộ, phía tây giáp Lào, phía đông giáp Biển Đông; có nhiều cửa khẩu và các hành lang kinh tế Đông – Tây.
- Địa hình: núi và đồi chiếm diện tích lớn; đồng bằng ven biển hẹp, bị chia cắt.
- Kinh tế: nông – lâm – thuỷ sản vẫn quan trọng; công nghiệp khai khoáng, năng lượng, vật liệu xây dựng phát triển mạnh; dịch vụ du lịch biển kết hợp di sản là thế mạnh riêng có.
- Khó khăn lớn: thiên tai thường xuyên, hạn chế về nước ngọt mùa khô và tỉ lệ hộ nghèo còn cao.
1. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế – xã hội
1.1 Thế mạnh
- Vị trí địa lí và giao thông: nằm trên trục giao thông Bắc – Nam, có quốc lộ 1, đường cao tốc Bắc – Nam, đường sắt Bắc – Nam, nhiều cảng biển và cửa khẩu quốc tế; thuận lợi để liên kết với Lào, Thái Lan và các nước ASEAN.
- Tài nguyên thiên nhiên đa dạng: đất đai ven biển và trung du trồng cây công nghiệp, cây ăn quả; diện tích rừng lớn; tiềm năng thuỷ điện vừa và nhỏ; khoáng sản khá đa dạng (sắt, crôm, thiếc, titan, đá vôi làm xi măng) và vùng biển rộng, có đầm phá, cửa sông phục vụ nuôi trồng và đánh bắt hải sản.
- Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa, nắng nhiều, mùa đông còn lạnh ở phía bắc vùng; thuận lợi cho đa dạng cây trồng, vật nuôi.
- Văn hoá – du lịch: có nhiều di sản thế giới (Quần thể di tích Cố đô Huế, Thành nhà Hồ, Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng nay thuộc tỉnh Quảng Trị), nhiều bãi biển đẹp và danh lam thắng cảnh.
1.2 Hạn chế
- Địa hình bị núi và sông ngòi ngắn, dốc chia cắt; đồng bằng hẹp, manh mún, khó mở rộng sản xuất.
- Thiên tai thường xuyên: bão, lũ quét, lũ ống, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn; đầu mùa hạ có gió phơn Tây Nam khô nóng; mùa đông gió mùa Đông Bắc gây rét đậm, rét hại ở phía bắc vùng.
- Mùa khô thiếu nước ngọt ở nhiều nơi; một số vùng đất bị xâm nhập mặn.
- Kinh tế – xã hội còn khó khăn: tỉ trọng lao động nông nghiệp còn cao, thu nhập bình quân và năng suất lao động thấp hơn các vùng phát triển; tỉ lệ hộ nghèo còn lớn; lao động di cư làm ăn xa còn nhiều.
2. Hiện trạng phát triển và phân bố
Dân cư tập trung chủ yếu ở đồng bằng ven biển và thành phố lớn; vùng núi dân cư thưa, có nhiều dân tộc thiểu số. Mật độ dân số trung bình của vùng thấp hơn các vùng trọng điểm ở hai đầu đất nước.
Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch rõ: giảm dần tỉ trọng ngành nông – lâm – thuỷ sản, tăng tỉ trọng công nghiệp – xây dựng và dịch vụ.
| Lĩnh vực | Đặc điểm nổi bật |
| Nông – lâm – thuỷ sản | Lúa vẫn là cây trồng chính; lạc, mía trồng nhiều ở vùng đồi và đất cát ven biển; chè, cao su, cà phê, cây ăn quả ở trung du, miền núi; chăn nuôi trâu, bò đàn lớn, cùng lợn, gia cầm; nuôi trồng thuỷ sản nước lợ – nước mặn (tôm, cá) và đánh bắt xa bờ là điểm sáng. |
| Công nghiệp – xây dựng | Khai thác và chế biến khoáng sản; sản xuất vật liệu xây dựng (xi măng); lọc hoá dầu (Nghi Sơn), luyện kim (Vũng Áng); năng lượng; chế biến nông – lâm – thuỷ sản; các khu kinh tế, khu công nghiệp ven biển là động lực tăng trưởng. |
| Dịch vụ | Thương mại, vận tải, tài chính ngân hàng phát triển; du lịch biển kết hợp di sản, sinh thái là thế mạnh riêng có. |
Phân bố kinh tế chưa đều:
- Công nghiệp tập trung ven biển, tại các khu kinh tế Nghi Sơn, Vũng Áng và các đô thị lớn.
- Nông nghiệp phân bố theo vùng chuyên canh ở đồng bằng, trung du và vùng cao.
- Du lịch tập trung ở các bãi biển nổi tiếng (Sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên Cầm, Nhật Lệ, Lăng Cô) và các điểm di sản.
3. Định hướng phát triển
- 1.Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá; phát triển các ngành có lợi thế so sánh.
- 2.Xây dựng vùng nguyên liệu nông – lâm – thuỷ sản gắn với công nghiệp chế biến và xuất khẩu.
- 3.Phát triển mạnh công nghiệp khai khoáng, năng lượng, vật liệu xây dựng; hoàn thiện hạ tầng các khu kinh tế ven biển.
- 4.Phát triển kinh tế biển bền vững: đánh bắt, nuôi trồng thuỷ sản, cảng biển, logistics; kết hợp giữ quốc phòng – an ninh với phát triển.
- 5.Đa dạng hoá sản phẩm du lịch biển, du lịch di sản và du lịch sinh thái.
- 6.Đẩy mạnh giảm nghèo bền vững, đầu tư nguồn nhân lực, ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai.
4. Câu hỏi ôn tập và phương pháp đọc số liệu
Quan sát bảng số liệu về cơ cấu GDP theo ngành của vùng Bắc Trung Bộ ở hai thời điểm trong SGK. Hãy nhận xét sự thay đổi cơ cấu kinh tế của vùng và giải thích nguyên nhân.
Gợi ý trả lời
Xét lần lượt tỉ trọng khu vực I (nông – lâm – thuỷ sản), khu vực II (công nghiệp – xây dựng) và khu vực III (dịch vụ). Nếu tỉ trọng khu vực I giảm, khu vực II và khu vực III tăng thì cho thấy vùng đang công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Nguyên nhân gồm: công nghiệp khai khoáng, năng lượng và các khu kinh tế ven biển phát triển; hạ tầng được đầu tư; du lịch biển, du lịch di sản được khai thác mạnh.
Sử dụng bản đồ (hoặc sơ đồ) phân bố các khu công nghiệp, khu kinh tế và cơ sở công nghiệp của vùng, em hãy nêu đặc điểm phân bố công nghiệp của Bắc Trung Bộ.
Gợi ý trả lời
Công nghiệp phân bố không đều, chủ yếu ở đồng bằng ven biển hẹp, các khu kinh tế, khu công nghiệp ven biển và quanh các đô thị lớn. Vùng núi ít cơ sở công nghiệp nặng, chủ yếu là khai khoáng và thuỷ điện.
Tại sao Bắc Trung Bộ được xem là vùng có nhiều tiềm năng nhưng vẫn còn là vùng kinh tế – xã hội khó khăn?
Gợi ý trả lời
Tiềm năng nằm ở vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên, biển và du lịch. Tuy nhiên, địa hình bị chia cắt, thiên tai thường xuyên, cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ và chất lượng nguồn nhân lực còn hạn chế khiến thu nhập của người dân chưa cao.