1. Ý chính
Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp là việc sắp xếp, phân bố các ngành và các vùng sản xuất nông nghiệp trên một không gian lãnh thổ nhất định, nhằm khai thác có hiệu quả các điều kiện tự nhiên cùng các điều kiện kinh tế – xã hội.
Nội dung bài học gồm: các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức lãnh thổ nông nghiệp; các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp và chuyên môn hoá theo vùng ở nước ta; định hướng tổ chức lãnh thổ nông nghiệp.
2. Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
2.1 Nhân tố tự nhiên
Đây là nhân tố cơ sở, đóng vai trò quan trọng hàng đầu, quyết định cơ cấu sản xuất và năng suất của các ngành nông nghiệp.
- Khí hậu: nguồn nhiệt, ánh sáng, lượng mưa, độ ẩm quyết định sự phân bố cây trồng, vật nuôi; tạo nên sự phân hóa các kiểu khí hậu từ Bắc vào Nam, từ đồng bằng lên miền núi.
- Đất: độ phì nhiêu, cấu trúc, độ dốc ảnh hưởng đến cơ cấu cây trồng và năng suất; đất phù sa màu mỡ ở đồng bằng là lợi thế lớn.
- Nước: nguồn nước mặt, nước ngầm quyết định khả năng tưới tiêu, nuôi trồng thủy sản.
- Sinh vật: sự đa dạng của hệ sinh vật tạo nguồn gen, giống cây trồng, vật nuôi quý hiếm.
2.2 Nhân tố kinh tế – xã hội
- Dân cư và lao động: lao động nông thôn dồi dào, có kinh nghiệm sản xuất; mật độ dân cư ảnh hưởng đến quy mô và hình thức tổ chức sản xuất.
- Thị trường: nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu chi phối cơ cấu sản phẩm, quy mô sản xuất.
- Khoa học kĩ thuật và công nghệ: giống mới, kĩ thuật canh tác tiên tiến, cơ giới hóa, chế biến sâu giúp nâng cao năng suất, chất lượng và hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn.
- Đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước: chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, hội nhập quốc tế định hướng sự phân bố lại các ngành, các vùng sản xuất.
- Cơ sở hạ tầng, giao thông: hệ thống đường bộ, đường thủy, điện, thông tin tạo điều kiện vận chuyển, lưu thông hàng hóa và liên kết giữa các vùng.
3. Hiện trạng phân bố và tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta
3.1 Các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
- Trang trại: hình thức sản xuất hàng hoá quy mô tương đối lớn, chủ yếu do hộ gia đình hoặc doanh nghiệp làm chủ; phát triển mạnh ở Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên.
- Hợp tác xã nông nghiệp: tổ chức kinh tế tập thể, cung cấp dịch vụ (giống, vật tư, thuỷ lợi, tiêu thụ) và liên kết sản xuất cho các hộ thành viên.
- Vùng chuyên canh (vùng sản xuất tập trung, cánh đồng lớn): sản xuất tập trung một hoặc vài loại nông sản hàng hoá trên quy mô lớn, gắn với chế biến và tiêu thụ, ví dụ vùng lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long, vùng cà phê ở Tây Nguyên, vùng chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Vùng nông nghiệp: lãnh thổ có sự tương đồng về điều kiện sản xuất nông nghiệp và chuyên môn hoá sản phẩm.
3.2 Chuyên môn hoá nông nghiệp theo vùng
Mỗi vùng có đặc trưng riêng về điều kiện tự nhiên và cơ cấu sản xuất (khái quát):
| Vùng | Trồng trọt chủ yếu | Chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp |
|---|---|---|
| Trung du và miền núi phía Bắc | Ngô, sắn, lúa nương, chè, cà phê Arabica | Chăn nuôi trâu, bò, lợn; trồng rừng |
| Đồng bằng sông Hồng | Lúa nước chính, rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày | Lợn, gia cầm, thủy sản nước ngọt |
| Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung | Lúa nước (vùng đồng bằng ven biển hẹp), lạc, mía, chè, cà phê, hồ tiêu | Chăn nuôi trâu, bò, dê; nuôi trồng thủy sản nước lợ, nước mặn (tôm, cá) |
| Tây Nguyên | Cà phê Robusta, cao su, chè, hồ tiêu, cây ăn quả | Chăn nuôi bò (bò thịt, bò sữa), lợn |
| Đông Nam Bộ | Cao su, cà phê, điều, tiêu, cây ăn quả (bưởi, xoài, sầu riêng) | Chăn nuôi lợn, gia cầm; nuôi trồng thủy sản (tôm, cá) |
| Đồng bằng sông Cửu Long | Lúa nước chính, rau màu, cây ăn quả (xoài, chôm chôm, vú sữa) | Nuôi trồng thủy sản (tôm, cá tra) là thế mạnh; chăn nuôi lợn, gia cầm |
3.3 Thế mạnh và hạn chế
Thế mạnh:
- Đa dạng sinh học cao, nhiều kiểu khí hậu, nhiều loại đất và nhiều hệ sinh thái cho phép sản xuất được nhiều loại cây trồng, vật nuôi.
- Lao động nông nghiệp dồi dào, có kinh nghiệm canh tác lâu đời.
- Nguồn nước (sông ngòi, mưa) tương đối phong phú; nhiều vùng đồng bằng phù sa màu mỡ.
- Thị trường tiêu thụ trong nước rộng lớn và xuất khẩu nông sản tăng nhanh.
Hạn chế:
- Diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp do đô thị hóa, công nghiệp hóa; đất bị xói mòn, thoái hóa.
- Thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán, xâm nhập mặn) diễn ra thường xuyên và ngày càng phức tạp.
- Sản xuất còn manh mún, nhỏ lẻ ở nhiều nơi; trình độ khoa học kĩ thuật chưa đồng đều giữa các vùng.
- Chuỗi giá trị chưa hoàn chỉnh; tỉ lệ chế biến và giá trị gia tăng còn thấp.
4. Định hướng phát triển
- 1.Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp theo hướng phát triển nông nghiệp hàng hóa, sinh thái, hữu cơ và công nghệ cao.
- 2.Xây dựng các vùng sản xuất chuyên canh, tập trung, quy mô lớn gắn với chế biến và tiêu thụ; hình thành các vùng chuyên canh lúa, cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.
- 3.Phát triển chuỗi giá trị nông sản từ sản xuất, chế biến đến tiêu thụ; đẩy mạnh liên kết giữa nông dân, doanh nghiệp và nhà nước.
- 4.Ứng dụng mạnh mẽ khoa học kĩ thuật, cơ giới hóa, số hóa trong sản xuất và quản lí.
- 5.Phát triển nông thôn mới gắn với đô thị hóa, đa dạng hóa sinh kế nông thôn.
- 6.Kết hợp sản xuất với bảo vệ môi trường, phát triển bền vững và bảo tồn đa dạng sinh học.
5. Câu hỏi ôn tập và kĩ năng đọc bảng số liệu
Trình bày vai trò của các nhân tố tự nhiên đối với việc tổ chức lãnh thổ nông nghiệp.
Nêu các nhân tố kinh tế – xã hội ảnh hưởng đến sự phân bố các ngành nông nghiệp. Theo em, nhân tố nào đang ngày càng đóng vai trò quyết định trong điều kiện hiện nay?
Tại sao Đồng bằng sông Cửu Long lại là vùng trọng điểm về trồng lúa và nuôi trồng thủy sản? Điều kiện tự nhiên nào tạo nên thế mạnh đó?
Gợi ý trả lời
Câu 1: Khí hậu quyết định sự phân hóa cây trồng, vật nuôi theo không gian; đất quyết định năng suất và cơ cấu cây trồng; nước quyết định khả năng tưới tiêu và nuôi trồng thủy sản; sinh vật tạo nguồn gen quý. Nhân tố tự nhiên là cơ sở hình thành các vùng chuyên canh.
Câu 2: Các nhân tố gồm dân cư – lao động, thị trường, khoa học kĩ thuật, đường lối chính sách, cơ sở hạ tầng. Trong điều kiện hiện nay, khoa học kĩ thuật và công nghệ ngày càng đóng vai trò quyết định vì tạo ra năng suất, chất lượng mới, cho phép hình thành các vùng sản xuất chuyên canh quy mô lớn.
Câu 3: Do điều kiện tự nhiên thuận lợi: khí hậu cận xích đạo, nắng nóng quanh năm, hai mùa mưa – khô rõ rệt; đất phù sa màu mỡ, bằng phẳng; hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, nguồn nước ngọt và nước mặn phong phú; độ dốc thấp, dễ tưới tiêu. Đây là điều kiện lí tưởng cho trồng lúa và nuôi trồng thủy sản.
Khi đọc bảng, biểu đồ về tổ chức lãnh thổ nông nghiệp, cần thực hiện các bước:
- Xác định đơn vị đo và thời điểm (năm) của số liệu.
- So sánh giá trị giữa các vùng, các ngành để tìm ra vùng, ngành nổi trội.
- Kết hợp số liệu với điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của từng vùng để giải thích sự khác biệt.
- Rút ra nhận xét về xu hướng chuyển dịch (ví dụ: tỉ trọng chăn nuôi, thủy sản tăng, trồng trọt giảm dần).
Chẳng hạn, nếu bảng cho thấy vùng Đồng bằng sông Cửu Long chiếm tỉ trọng lớn nhất về sản lượng lúa và thủy sản, ta cần giải thích bằng lợi thế về khí hậu, đất đai, nguồn nước và lao động của vùng này.