Đăng nhậpDùng miễn phí

Địa lí 12 · Phần 3. Địa lí các ngành kinh tế

Bài 12. Vấn đề phát triển ngành nông nghiệp

Ngành sản xuất vật chất then chốt của nền kinh tế, phụ thuộc mật thiết vào sinh vật và điều kiện tự nhiên; định hướng phát triển toàn diện, hiện đại, bền vững.

Nhớ nhanh

Khung sườn bài học

Bài gồm bốn ý chính:

  1. 1.
    Đặc điểm và vai trò của ngành nông nghiệp.
  2. 2.
    Các nhân tố ảnh hưởng; thế mạnh và hạn chế.
  3. 3.
    Hiện trạng phát triển và phân bố.
  4. 4.
    Định hướng phát triển ngành nông nghiệp.

1. Đặc điểm và vai trò của ngành nông nghiệp

Định nghĩa

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất, sử dụng đất đai, nước, khí hậu và sinh vật (cây trồng, vật nuôi) để tạo ra lương thực, thực phẩm, nguyên liệu cho công nghiệp và nhiều sản phẩm khác phục vụ nhu cầu của con người. Theo nghĩa rộng, nông nghiệp gồm nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi), lâm nghiệp và thuỷ sản; bài này tập trung vào trồng trọt và chăn nuôi, lâm nghiệp và thuỷ sản được học ở Bài 13.

Đặc điểm:

Vai trò:

2. Các nhân tố ảnh hưởng, thế mạnh và hạn chế

2.1 Các nhân tố ảnh hưởng

Nhân tố tự nhiên:

Nhân tố kinh tế - xã hội:

2.2 Thế mạnh

2.3 Hạn chế

Lưu ý

Nông nghiệp vừa chịu tác động của tự nhiên (theo hướng thuận lợi hoặc khắc nghiệt) vừa chịu sự điều tiết của thị trường; vì vậy phải vừa chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, vừa nâng cao năng lực cạnh tranh.

3. Hiện trạng phát triển và phân bố

3.1 Ngành trồng trọt

3.2 Ngành chăn nuôi

4. Định hướng phát triển

Các phương hướng chủ yếu
  1. 1.
    Phát triển nông nghiệp toàn diện, hiện đại, bền vững; gắn với công nghiệp hoá, hiện đại hoá và xây dựng nông thôn mới.
  2. 2.
    Tái cơ cấu ngành nông nghiệp: chuyển dịch cơ cấu theo hướng tăng tỉ trọng chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp; nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng; giảm tỉ trọng lao động nông nghiệp.
  3. 3.
    Ứng dụng khoa học - công nghệ, cơ giới hoá, chuyển đổi số, nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp chính xác.
  4. 4.
    Phát triển nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp xanh, tuần hoàn; thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu.
  5. 5.
    Phát triển chuỗi giá trị, liên kết sản xuất - chế biến - tiêu thụ; đa dạng hoá sản phẩm, xây dựng thương hiệu.
  6. 6.
    Phát triển nông nghiệp đô thị, nông thôn mới gắn với du lịch sinh thái.
  7. 7.
    Tăng cường cơ sở hạ tầng: thủy lợi, giao thông, thị trường, chế biến, bảo quản.
  8. 8.
    Bảo vệ môi trường sinh thái, sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên.

5. Ôn tập và luyện kĩ năng đọc số liệu

Câu hỏi 1 (Lí thuyết)
  1. a.
    Nêu đặc điểm của ngành nông nghiệp.
  2. b.
    Vì sao nông nghiệp là ngành sản xuất đặc biệt, phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên?
  3. c.
    Nêu vai trò của nông nghiệp đối với nền kinh tế.
  4. d.
    Nêu thế mạnh và hạn chế của ngành nông nghiệp nước ta.
  5. e.
    Nêu các phương hướng phát triển ngành nông nghiệp.
  6. f.
    Giải thích các khái niệm: an ninh lương thực; nông nghiệp hữu cơ; chuyển đổi số trong nông nghiệp.
Câu hỏi 2 (Đọc bảng số liệu)

Dựa vào bảng cơ cấu lao động theo ngành sau (số liệu minh hoạ, làm tròn để luyện kĩ năng đọc):

Ngành201020202023
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản48%29%26%
Công nghiệp và xây dựng21%32%33%
Dịch vụ31%39%41%
  1. a.
    Ngành nào chiếm tỉ trọng lao động lớn nhất năm 2010 và năm 2023?
  2. b.
    Tính mức thay đổi tỉ trọng lao động nông nghiệp từ 2010 đến 2023.
  3. c.
    Nhận xét xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động và giải thích.
  4. d.
    Đề xuất giải pháp nhằm tăng tỉ trọng lao động ở khu vực công nghiệp và dịch vụ.
Gợi ý trả lời
  1. a.
    Năm 2010: nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chiếm lớn nhất (48%48\%). Năm 2023: dịch vụ chiếm lớn nhất (41%41\%), vượt lên trên nông nghiệp (26%26\%).
  2. b.
    Tỉ trọng lao động nông nghiệp giảm 48%−26%=2248\%-26\%=22 điểm phần trăm (từ 48%48\% xuống còn 26%26\%).
  3. c.
    Xu hướng: lao động nông nghiệp giảm mạnh; tăng ở công nghiệp - xây dựng và dịch vụ. Đây là chuyển dịch cơ cấu lao động đúng hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đô thị hoá; nông nghiệp vẫn giữ vai trò quan trọng nhưng giảm dần tỉ trọng lao động nhờ cơ giới hoá, tăng năng suất.
  4. d.
    Đào tạo nghề, chuyển đổi nghề nghiệp cho lao động nông thôn; phát triển công nghiệp chế biến nông sản và dịch vụ tại nông thôn; liên kết chuỗi giá trị; thu hút đầu tư vào vùng nông thôn.
Gặp bài khó? Chụp ảnh để CEAO giảiAI giải từng bước, đề kiểm tra theo bài, thẻ ghi nhớ. Đăng ký miễn phí.
Thử ngay