Bài gồm bốn ý chính:
- 1.Đặc điểm và vai trò của ngành nông nghiệp.
- 2.Các nhân tố ảnh hưởng; thế mạnh và hạn chế.
- 3.Hiện trạng phát triển và phân bố.
- 4.Định hướng phát triển ngành nông nghiệp.
1. Đặc điểm và vai trò của ngành nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất, sử dụng đất đai, nước, khí hậu và sinh vật (cây trồng, vật nuôi) để tạo ra lương thực, thực phẩm, nguyên liệu cho công nghiệp và nhiều sản phẩm khác phục vụ nhu cầu của con người. Theo nghĩa rộng, nông nghiệp gồm nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi), lâm nghiệp và thuỷ sản; bài này tập trung vào trồng trọt và chăn nuôi, lâm nghiệp và thuỷ sản được học ở Bài 13.
Đặc điểm:
- Là ngành sản xuất vật chất, đồng thời gắn với công nghiệp chế biến và các dịch vụ (bảo quản, vận chuyển, thương mại).
- Đối tượng sản xuất chủ yếu là sinh vật; dựa trên quá trình quang hợp của cây trồng và trao đổi chất của cây trồng, vật nuôi.
- Phụ thuộc mật thiết vào điều kiện tự nhiên: đất, khí hậu, nước, sinh vật; mang tính thời vụ, mùa vụ.
- Phụ thuộc nhiều vào thị trường: cung - cầu, giá cả, chuỗi giá trị và sức cạnh tranh.
Vai trò:
- Bảo đảm an ninh lương thực quốc gia.
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, thúc đẩy phát triển công nghiệp và dịch vụ.
- Cung cấp lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng đa dạng cho nhân dân.
- Là mặt hàng xuất khẩu quan trọng, tạo nguồn ngoại tệ.
- Tạo việc làm, tăng thu nhập, góp phần xoá đói giảm nghèo, phát triển nông thôn.
- Giữ gìn bản sắc văn hoá, bảo vệ môi trường sinh thái.
2. Các nhân tố ảnh hưởng, thế mạnh và hạn chế
2.1 Các nhân tố ảnh hưởng
Nhân tố tự nhiên:
- Đất đai, khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, nguồn nước phong phú và đa dạng sinh học cao tạo điều kiện canh tác quanh năm, nuôi trồng nhiều loài.
- Thiên tai (bão, lũ, hạn, xâm nhập mặn), dịch bệnh và biến đổi khí hậu tác động trực tiếp đến sản xuất.
Nhân tố kinh tế - xã hội:
- Nguồn lao động nông thôn dồi dào, có kinh nghiệm canh tác.
- Khoa học - kĩ thuật, cơ giới hoá, chuyển đổi số.
- Thị trường trong nước và xuất khẩu; chính sách của Nhà nước.
2.2 Thế mạnh
- Điều kiện tự nhiên đa dạng, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp quanh năm và đa dạng hoá sản phẩm.
- Nguồn lao động dồi dào, kinh nghiệm sản xuất lâu dài, truyền thống nông nghiệp.
- Thị trường tiêu thụ lớn; nhiều sản phẩm có thế mạnh xuất khẩu.
2.3 Hạn chế
- Quy mô sản xuất nhỏ, phân tán, manh mún; chưa tập trung thành vùng sản xuất hàng hoá lớn.
- Năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh còn thấp.
- Ứng dụng khoa học kĩ thuật, cơ giới hoá, chuyển đổi số chưa cao.
- Cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn chưa đồng bộ: thủy lợi, giao thông, chế biến, bảo quản.
- Chịu tác động của thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu.
- Ô nhiễm môi trường nông nghiệp, suy thoái đất, khai thác quá mức nguồn lợi thủy sản.
Nông nghiệp vừa chịu tác động của tự nhiên (theo hướng thuận lợi hoặc khắc nghiệt) vừa chịu sự điều tiết của thị trường; vì vậy phải vừa chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, vừa nâng cao năng lực cạnh tranh.
3. Hiện trạng phát triển và phân bố
- Cơ cấu lao động: lao động nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhưng có xu hướng giảm dần, chuyển sang công nghiệp và dịch vụ.
- Giá trị sản xuất: tăng nhanh qua các năm; nhiều mặt hàng có sản lượng và kim ngạch xuất khẩu đứng trong nhóm đầu thế giới.
- Cơ cấu ngành: trồng trọt chiếm tỉ trọng lớn nhất nhưng có xu hướng giảm; tỉ trọng chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp tăng.
3.1 Ngành trồng trọt
- Cây lương thực: lúa là cây trồng chính; năng suất và sản lượng lúa tăng nhờ thâm canh, giống mới. Hai vùng trọng điểm lúa là Đồng bằng sông Cửu Long (lớn nhất) và Đồng bằng sông Hồng. Nước ta là một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới. Ngô được trồng nhiều ở trung du, miền núi.
- Cây công nghiệp: chủ yếu là cây lâu năm. Cà phê tập trung ở Tây Nguyên; cao su ở Đông Nam Bộ, Tây Nguyên; hồ tiêu ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ; điều ở Đông Nam Bộ; chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Lâm Đồng. Cây công nghiệp hằng năm: mía, lạc, đậu tương…
- Cây ăn quả, rau đậu: phát triển mạnh, nhiều vùng chuyên canh; Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ là vùng cây ăn quả lớn; rau vụ đông phát triển ở Đồng bằng sông Hồng.
3.2 Ngành chăn nuôi
- Chăn nuôi đang chuyển dần sang hình thức trang trại, công nghiệp, an toàn sinh học; tỉ trọng sản phẩm không qua giết thịt (trứng, sữa) tăng.
- Lợn và gia cầm: nuôi nhiều ở các vùng đồng bằng, gần nơi tiêu thụ và nguồn thức ăn.
- Trâu, bò: trâu nuôi nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ; bò nuôi nhiều ở Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên; bò sữa phát triển ở một số nơi có đồng cỏ và khí hậu mát.
4. Định hướng phát triển
- 1.Phát triển nông nghiệp toàn diện, hiện đại, bền vững; gắn với công nghiệp hoá, hiện đại hoá và xây dựng nông thôn mới.
- 2.Tái cơ cấu ngành nông nghiệp: chuyển dịch cơ cấu theo hướng tăng tỉ trọng chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp; nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng; giảm tỉ trọng lao động nông nghiệp.
- 3.Ứng dụng khoa học - công nghệ, cơ giới hoá, chuyển đổi số, nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp chính xác.
- 4.Phát triển nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp xanh, tuần hoàn; thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu.
- 5.Phát triển chuỗi giá trị, liên kết sản xuất - chế biến - tiêu thụ; đa dạng hoá sản phẩm, xây dựng thương hiệu.
- 6.Phát triển nông nghiệp đô thị, nông thôn mới gắn với du lịch sinh thái.
- 7.Tăng cường cơ sở hạ tầng: thủy lợi, giao thông, thị trường, chế biến, bảo quản.
- 8.Bảo vệ môi trường sinh thái, sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên.
5. Ôn tập và luyện kĩ năng đọc số liệu
- a.Nêu đặc điểm của ngành nông nghiệp.
- b.Vì sao nông nghiệp là ngành sản xuất đặc biệt, phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên?
- c.Nêu vai trò của nông nghiệp đối với nền kinh tế.
- d.Nêu thế mạnh và hạn chế của ngành nông nghiệp nước ta.
- e.Nêu các phương hướng phát triển ngành nông nghiệp.
- f.Giải thích các khái niệm: an ninh lương thực; nông nghiệp hữu cơ; chuyển đổi số trong nông nghiệp.
Dựa vào bảng cơ cấu lao động theo ngành sau (số liệu minh hoạ, làm tròn để luyện kĩ năng đọc):
| Ngành | 2010 | 2020 | 2023 |
| Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản | 48% | 29% | 26% |
| Công nghiệp và xây dựng | 21% | 32% | 33% |
| Dịch vụ | 31% | 39% | 41% |
- a.Ngành nào chiếm tỉ trọng lao động lớn nhất năm 2010 và năm 2023?
- b.Tính mức thay đổi tỉ trọng lao động nông nghiệp từ 2010 đến 2023.
- c.Nhận xét xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động và giải thích.
- d.Đề xuất giải pháp nhằm tăng tỉ trọng lao động ở khu vực công nghiệp và dịch vụ.
Gợi ý trả lời
- a.Năm 2010: nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chiếm lớn nhất (). Năm 2023: dịch vụ chiếm lớn nhất (), vượt lên trên nông nghiệp ().
- b.Tỉ trọng lao động nông nghiệp giảm điểm phần trăm (từ xuống còn ).
- c.Xu hướng: lao động nông nghiệp giảm mạnh; tăng ở công nghiệp - xây dựng và dịch vụ. Đây là chuyển dịch cơ cấu lao động đúng hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đô thị hoá; nông nghiệp vẫn giữ vai trò quan trọng nhưng giảm dần tỉ trọng lao động nhờ cơ giới hoá, tăng năng suất.
- d.Đào tạo nghề, chuyển đổi nghề nghiệp cho lao động nông thôn; phát triển công nghiệp chế biến nông sản và dịch vụ tại nông thôn; liên kết chuỗi giá trị; thu hút đầu tư vào vùng nông thôn.