- Biển Đông rộng khoảng triệu km, nằm trên tuyến hàng hải quốc tế nối Thái Bình Dương với Ấn Độ Dương; bờ biển nước ta dài khoảng km; nước ta có chủ quyền với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
- Theo Luật Biển Việt Nam và Công ước Luật Biển 1982, vùng biển nước ta gồm nội thuỷ, lãnh hải (rộng 12 hải lí), vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế (200 hải lí tính từ đường cơ sở) và thềm lục địa. Ngoài hai quần đảo, nước ta còn có nhiều đảo như Phú Quốc, Cái Bầu, Cát Bà, Côn Đảo, Lý Sơn, Phú Quý, Bạch Long Vĩ.
- Thế mạnh lớn nhất là vị trí chiến lược và nguồn tài nguyên đa dạng: sinh vật biển, cảnh quan du lịch, tiềm năng dầu khí và khoáng sản biển.
- Hạn chế chủ yếu: điều kiện tự nhiên khắc nghiệt (bão, xa đất liền, thiếu nước ngọt trên đảo), cơ sở hạ tầng còn thấp và thách thức an ninh phi truyền thống.
- Hiện trạng kinh tế biển phát triển theo hướng đa ngành, phân bố chủ yếu ven bờ, vùng ngập mặn và các quần đảo gần bờ.
- Định hướng: phát triển kinh tế biển xanh, bền vững, kết hợp chặt chẽ với bảo đảm quốc phòng an ninh, bảo vệ môi trường sinh thái và nâng cao đời sống cư dân.
1. Thế mạnh và hạn chế trong phát triển kinh tế
1.1 Thế mạnh
- Vị trí địa lí chiến lược: Biển Đông là cửa ngõ kết nối Thái Bình Dương với Ấn Độ Dương, đồng thời nằm trên tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp. Vị trí này thuận lợi xây dựng các cảng biển nước sâu, phát triển vận tải biển, dịch vụ logistics và hội nhập kinh tế quốc tế.
- Nguồn tài nguyên sinh vật phong phú: Hệ sinh thái biển đa dạng gồm rừng ngập mặn, thảm cỏ biển, rạn san hô; nguồn hải sản lớn với nhiều loài có giá trị như cá ngừ, tôm, mực, tạo cơ sở cho khai thác, nuôi trồng và chế biến xuất khẩu.
- Điều kiện tự nhiên và cảnh quan du lịch: Bờ biển dài, nhiều bãi biển, đảo đá vôi và đảo san hô có cảnh quan độc đáo, khí hậu ấm áp phù hợp với du lịch nghỉ dưỡng và du lịch sinh thái biển, đảo.
- Tài nguyên khoáng sản: Thềm lục địa có tiềm năng dầu khí và một số khoáng sản như cát biển, titan; khai thác hợp lí sẽ tạo nguồn thu lớn cho ngân sách và thúc đẩy các ngành liên quan.
- Vị trí thuận lợi phát triển cảng biển, logistics: Nhiều vịnh, cửa sông sâu, có thể tiếp nhận tàu cỡ lớn, hỗ trợ mạnh cho hệ thống giao thông đa phương thức kết nối vùng biển với đất liền.
1.2 Hạn chế
- Thiên tai và biến đổi khí hậu: Bão, áp thấp nhiệt đới, mưa lớn, triều cường và nước biển dâng gây xói lở bờ biển, đe doạ đảo thấp, công trình cũng như đời sống cư dân.
- Đặc thù đảo, quần đảo: Các đảo thường nhỏ, thiếu nước ngọt, đất nông nghiệp hạn chế, khó bố trí sản xuất quy mô lớn; cư dân phụ thuộc nhiều vào đất liền trong cung ứng điện, nước, thực phẩm.
- Khoảng cách xa đất liền: Chi phí vận chuyển nguyên vật liệu, tiêu thụ sản phẩm cao; ngư dân đánh bắt xa bờ cần tàu lớn, thiết bị thông tin và logistics hậu cần để đảm bảo hiệu quả, an toàn.
- Thách thức an ninh và môi trường: Tình hình an ninh khu vực và tranh chấp chủ quyền diễn biến phức tạp; hoạt động hải tặc, buôn lậu, vận chuyển ma túy và ô nhiễm rác thải nhựa ảnh hưởng đến an ninh, môi trường biển.
2. Hiện trạng phát triển kinh tế và phân bố
Các ngành kinh tế biển ở Biển Đông và các đảo, quần đảo đang phát triển đa dạng theo hướng khai thác hợp lí và bảo vệ môi trường.
- Khai thác và nuôi trồng thủy sản: Đánh bắt xa bờ phát triển mạnh; ngư dân từng bước chuyển đổi tàu gỗ sang tàu vỏ thép, trang bị máy móc và thiết bị hiện đại. Nuôi trồng thủy sản mở rộng ở vùng ngập mặn ven biển và các vịnh biển; các hình thức nuôi lồng bè, nuôi tôm hùm tại chỗ, nuôi nghêu sò ngày càng phổ biến.
- Du lịch biển, đảo: Các tour tham quan đảo, nghỉ dưỡng bãi biển, du lịch sinh thái rừng ngập mặn, lặn ngắm san hô thu hút nhiều du khách; du lịch góp phần tạo việc làm và chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng biển.
- Dịch vụ cảng biển và vận tải: Xây dựng các cảng nước sâu tiếp nhận tàu vận tải biển cỡ lớn; vận tải hàng hoá quốc tế và hệ thống logistics hình thành dọc các trục giao thông ven biển, gắn với cảng biển và khu công nghiệp.
- Khai thác khoáng sản: Thăm dò, khai thác dầu khí trên thềm lục địa được thực hiện chặt chẽ theo pháp luật Việt Nam và luật quốc tế, mang lại nguồn thu quan trọng.
- Phân bố: Hoạt động kinh tế biển tập trung ở dải ven biển và các đảo gần bờ của cả nước, mạnh nhất quanh các cảng biển, đô thị, khu kinh tế ven biển; ở các đảo, quần đảo thì còn mang tính thưa thớt do điều kiện tự nhiên và hạ tầng còn hạn chế.
| Tiêu chí | Vùng biển gần bờ | Các đảo, quần đảo xa bờ |
|---|---|---|
| Nguồn nước ngọt | Được cung cấp từ đất liền | Thiếu; phải tích trữ nước mưa, nhập từ đất liền |
| Cơ sở hạ tầng | Thuận lợi hơn (điện, giao thông) | Còn hạn chế, chi phí đầu tư cao |
| Hoạt động kinh tế chủ yếu | Nuôi trồng, đánh bắt ven bờ, du lịch | Đánh bắt xa bờ, dịch vụ hậu cần, kết hợp quốc phòng |
3. Đảm bảo quốc phòng an ninh trên biển
- Giữ vững chủ quyền biển, đảo là nhiệm vụ then chốt; xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng nhân dân kết hợp với thế trận an ninh nhân dân trên địa bàn biển, đảo.
- Tăng cường năng lực cảnh giới, kiểm soát biển; bảo vệ ngư dân, tàu thuyền hoạt động trên vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán của Việt Nam.
- Phối hợp phát triển kinh tế với quốc phòng an ninh: xây dựng các khu kinh tế – quốc phòng; hoàn thiện cơ chế hỗ trợ ngư dân bám biển, giữ vững sinh kế và chủ quyền.
- Đấu tranh phòng chống tội phạm: ma túy, buôn người, hải tặc, khủng bố; bảo vệ an ninh trật tự, an toàn hàng hải và tài nguyên môi trường biển.
4. Định hướng phát triển bền vững
- 1.Phát triển kinh tế biển xanh, bền vững: Khai thác hợp lí tài nguyên; bảo vệ đa dạng sinh học, môi trường biển, đảo; ứng dụng công nghệ cao, chuyển đổi số trong quản lí và sản xuất.
- 2.Gắn kết kinh tế với quốc phòng an ninh: Bố trí sản xuất, dân cư phù hợp với yêu cầu giữ vững chủ quyền; hoàn thiện thể chế, chính sách hỗ trợ ngư dân và khu vực biên đảo.
- 3.Đầu tư cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực: Xây dựng cảng biển, logistics, năng lượng tái tạo trên biển; nâng cao chất lượng đào tạo nghề, y tế, giáo dục và đời sống vật chất, tinh thần người dân vùng biển đảo.
- 4.Mở rộng hợp tác quốc tế: Hợp tác khai thác bền vững, bảo vệ môi trường, an ninh hàng hải ở Biển Đông trên cơ sở luật pháp quốc tế, nhất là Công ước Luật Biển 1982; giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hoà bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ.
5. Câu hỏi ôn tập và kĩ năng đọc bảng số liệu
Dựa vào bảng số liệu ở mục “Hiện trạng phát triển kinh tế và phân bố”, em hãy chỉ ra hai khác biệt chính về điều kiện tự nhiên và hướng phát triển kinh tế giữa vùng biển gần bờ với các đảo, quần đảo xa bờ.
Gợi ý trả lời
- Điều kiện tự nhiên: vùng gần bờ dễ cung cấp nước ngọt và hạ tầng thuận lợi; vùng đảo xa bờ thiếu nước ngọt, hạ tầng còn thấp.
- Hướng phát triển: vùng gần bờ chú trọng nuôi trồng, đánh bắt ven bờ và du lịch; vùng đảo xa bờ hướng tới đánh bắt xa bờ, dịch vụ hậu cần và kết hợp quốc phòng.
Biển Đông rộng khoảng triệu km, bờ biển nước ta dài khoảng km. Từ các số liệu đó, hãy nhận xét về điều kiện tự nhiên tạo thuận lợi cho ngành dịch vụ biển.
Gợi ý trả lời
Diện tích biển rộng và đường bờ dài tạo nhiều vịnh, bãi biển, cửa sông thuận lợi xây dựng cảng biển, phát triển giao thương, logistics và du lịch biển, đảo; đồng thời mở rộng không gian tìm kiếm, cứu nạn, quốc phòng và hợp tác quốc tế trên biển.
Phân tích vai trò của việc kết hợp phát triển kinh tế với bảo đảm quốc phòng an ninh ở Biển Đông và các đảo, quần đảo.
Gợi ý trả lời
Kinh tế phát triển tạo nguồn lực để giữ vững chủ quyền, cải thiện đời sống cư dân; quốc phòng an ninh vững mạnh tạo môi trường ổn định để sản xuất, đánh bắt, du lịch và đầu tư. Hai nhiệm vụ gắn bó chặt chẽ, không tách rời trong chiến lược phát triển biển, đảo bền vững.