1. Ý chính của bài
Tóm tắt nhanh
- Giao thông vận tải là hoạt động vận chuyển người và hàng hoá bằng nhiều phương thức: đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không, đường ống.
- Bưu chính viễn thông truyền dẫn thông tin, thư tín và dữ liệu; là nền tảng của chuyển đổi số, chính phủ điện tử, kinh tế số và xã hội số.
- Ngành phát triển chịu ảnh hưởng mạnh bởi điều kiện tự nhiên, dân cư - kinh tế - đô thị, khoa học - công nghệ, chính sách và hội nhập quốc tế.
- Hạ tầng tập trung nhiều ở đồng bằng, ven biển, các đô thị lớn, trục và hành lang giao thông chính; vùng sâu vùng xa còn thiếu và yếu hơn.
- Định hướng: hiện đại hoá, đồng bộ hoá, kết nối liên thông, phát triển giao thông xanh - thông minh, đẩy mạnh chuyển đổi số, bảo đảm an toàn và ứng phó biến đổi khí hậu.
2. Vai trò, các nhân tố ảnh hưởng, thế mạnh và hạn chế
2.1 Khái niệm và vai trò
Định nghĩa
- Giao thông vận tải là ngành dịch vụ sử dụng phương tiện và công trình chuyên dùng để vận chuyển người, hàng hoá trên cạn, trên sông, trên biển, trên không và qua đường ống.
- Bưu chính viễn thông là ngành dịch vụ thực hiện gửi nhận thư tín, bưu phẩm, bưu kiện và truyền dẫn thông tin, tín hiệu dựa trên mạng lưới viễn thông.
Vai trò chính của ngành:
- Tạo điều kiện lưu thông người và hàng hoá, mở rộng phân công lao động, giao lưu kinh tế giữa các vùng.
- Thu hút đầu tư, phát triển thị trường, du lịch, dịch vụ; nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội.
- Kết nối vùng biên giới, hải đảo, cửa khẩu; phục vụ quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế.
- Bưu chính viễn thông tạo nền tảng cho chuyển đổi số, góp phần thu hẹp khoảng cách tiếp cận thông tin giữa thành thị và nông thôn.
2.2 Các nhân tố ảnh hưởng
- Điều kiện tự nhiên: địa hình, khí hậu, sông ngòi, biển đảo tác động đến việc hình thành và phát triển các phương thức vận tải. Địa hình bằng phẳng thuận lợi cho đường bộ, đường sắt, đô thị; sông ngòi thuận lợi cho vận tải thủy; bờ biển dài thuận lợi cho vận tải biển. Mưa bão, sạt lở, ngập lụt, nước biển dâng gây khó khăn cho xây dựng và khai thác.
- Điều kiện kinh tế - xã hội: sự phân bố dân cư, các trung tâm kinh tế, khu công nghiệp, đô thị, điểm du lịch tạo nhu cầu vận tải và thông tin; trình độ phát triển kinh tế quyết định năng lực đầu tư hạ tầng.
- Khoa học - công nghệ: tiến bộ kĩ thuật trong xây dựng đường, cầu, cảng, sân bay, đường ống và công nghệ viễn thông làm thay đổi tốc độ phát triển ngành.
- Chính sách và hội nhập quốc tế: chiến lược, quy hoạch hạ tầng, thu hút đầu tư, liên kết vùng và hội nhập kinh tế tạo động lực phát triển mạnh mẽ.
2.3 Thế mạnh và hạn chế
| Thế mạnh | Hạn chế |
|---|---|
| Điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nhiều phương thức vận tải: bờ biển dài, hệ thống sông ngòi dày đặc, nhiều vị trí thuận lợi để xây dựng cảng biển, sân bay. Nền kinh tế tăng trưởng, dân số đông, đô thị hoá nhanh, hội nhập quốc tế tạo nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hoá và trao đổi thông tin lớn. Hạ tầng giao thông và viễn thông được đầu tư mạnh; công nghệ số ngày càng phổ biến. | Địa hình đồi núi phức tạp, thời tiết mùa mưa bão, sạt lở, ngập lụt ảnh hưởng đến xây dựng và khai thác. Mạng lưới giao thông chưa đồng bộ; một số tuyến quá tải, đường sắt phát triển còn chậm; vận tải thủy nội địa chưa khai thác hết tiềm năng. Áp lực giao thông đô thị, tai nạn giao thông, ô nhiễm; vùng sâu vùng xa, biên giới, hải đảo còn thiếu hạ tầng. |
3. Hiện trạng phát triển và phân bố
3.1 Giao thông vận tải
Giao thông vận tải gồm các phương thức chính sau:
- Vận tải đường bộ: giữ vai trò chủ đạo trong vận chuyển hành khách và hàng hoá. Mạng lưới gồm đường cao tốc, quốc lộ, đường tỉnh, đường đô thị và đường địa phương; được nâng cấp, mở rộng và kết nối liên thông với các trung tâm kinh tế.
- Vận tải đường sắt: vận chuyển được khối lượng lớn trên cự ly xa, ít phát thải; tuy nhiên phát triển còn chậm, tỉ trọng trong vận tải còn nhỏ; đã có đường sắt đô thị ở một số thành phố lớn.
- Vận tải đường thủy: gồm đường thủy nội địa và đường biển. Vận tải thủy nội địa có giá thành thấp, phù hợp hàng cồng kềnh nhưng còn hạn chế do luồng lạch, mực nước thay đổi theo mùa. Vận tải biển phát triển mạnh nhờ lợi thế bờ biển và vị trí trên tuyến hàng hải quốc tế.
- Vận tải hàng không: vận chuyển nhanh, phù hợp cự ly xa, kết nối liên vùng và quốc tế; mạng sân bay ngày càng nhiều, đáp ứng nhu cầu đi lại và thương mại.
- Vận tải đường ống: chở dầu, khí và một số sản phẩm; vận hành liên tục, ít chịu tác động của thời tiết, kết nối sản xuất với kho cảng và nhà máy.
3.2 Bưu chính viễn thông
- Mạng lưới bưu chính mở rộng rộng khắp, đáp ứng gửi nhận thư, bưu phẩm, bưu kiện; dịch vụ chuyển phát nhanh, thương mại điện tử phát triển nhanh.
- Viễn thông hình thành hệ thống mạng lõi phủ rộng; dịch vụ di động, internet băng rộng và internet tốc độ cao tăng nhanh; truyền thông đa phương tiện phát triển mạnh.
- Bưu chính viễn thông là cơ sở hạ tầng số quan trọng, góp phần xây dựng chính phủ điện tử, kinh tế số, xã hội số.
3.3 Phân bố
Mạng lưới giao thông và viễn thông tập trung chủ yếu ở:
- các vùng đồng bằng (nhất là Đồng bằng sông Hồng), Đông Nam Bộ, dải ven biển miền Trung và các đô thị lớn.
- Các trục đường bộ và đường sắt Bắc - Nam, hành lang kinh tế Đông - Tây, cảng biển, sân bay quốc tế, cửa khẩu.
- Ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu vùng xa, mạng lưới thưa và cơ sở hạ tầng yếu hơn nhưng đang được cải thiện nhờ đầu tư công trình kết nối vùng, đường liên thôn - liên xã, phủ sóng di động và internet.
4. Định hướng phát triển
Các hướng phát triển chủ yếu
- 1.Xây dựng hệ thống giao thông đồng bộ, hiện đại, tăng khả năng kết nối liên thông; phát triển vận tải đa phương thức, giảm chi phí và thời gian vận chuyển.
- 2.Đầu tư các công trình then chốt: đường cao tốc, đường vành đai, đường sắt và đường sắt đô thị, cảng biển nước sâu, cảng hàng không quốc tế; đẩy mạnh vận tải hành khách công cộng.
- 3.Hiện đại hoá bưu chính viễn thông; mở rộng phủ sóng, nâng tốc độ và chất lượng dịch vụ; phát triển hạ tầng số, dữ liệu, chuyển đổi số, thương mại điện tử.
- 4.Phát triển giao thông xanh, thông minh, bảo vệ môi trường; giảm ùn tắc, tai nạn giao thông và phát thải; chủ động ứng phó biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
- 5.Tăng cường quản lí, bảo đảm an toàn giao thông, an toàn thông tin và an ninh mạng; tạo điều kiện tiếp cận công bằng hơn cho vùng sâu vùng xa, biên giới, hải đảo.
5. Câu hỏi ôn tập và kĩ năng đọc bảng số liệu, biểu đồ
Câu hỏi 1 (Tự trả lời trước, sau đó đối chiếu gợi ý)
- 1.Trình bày vai trò của giao thông vận tải và bưu chính viễn thông đối với phát triển kinh tế - xã hội.
- 2.Nêu các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển và phân bố của ngành.
- 3.Vì sao giao thông vận tải được coi là ngành đi trước một bước?
- 4.Khi đọc bảng số liệu hoặc biểu đồ về giao thông vận tải và bưu chính viễn thông, cần xem xét những nội dung nào trước khi nhận xét?
- 5.Để phát triển bền vững, ngành cần chú ý những vấn đề gì?
Gợi ý trả lời
- 1.Giao thông vận tải đảm bảo lưu thông người và hàng hoá, mở rộng thị trường, liên kết vùng và hội nhập. Bưu chính viễn thông truyền dẫn thông tin và dữ liệu, tạo nền tảng cho chuyển đổi số, chính phủ điện tử và thương mại điện tử.
- 2.Các nhân tố chính gồm: điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, sông ngòi, biển đảo); dân cư, kinh tế, đô thị, du lịch; khoa học - công nghệ; chính sách và hội nhập quốc tế.
- 3.Ngành tạo tiền đề để phát triển kinh tế - xã hội: mở rộng không gian kinh tế, thu hút đầu tư, phát triển du lịch, đảm bảo quốc phòng, an ninh và kết nối vùng miền.
- 4.Cần xác định: tên bảng hoặc biểu đồ; đơn vị; năm, phạm vi địa lí; các thành phần được so sánh; quy mô hoặc tỉ trọng. Sau đó mới nhận xét xu hướng và giải thích nguyên nhân bằng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, chính sách.
- 5.Cần chú ý: phát triển đa phương thức, kết nối liên thông; giảm ùn tắc, tai nạn giao thông và ô nhiễm; mở rộng dịch vụ số đến vùng sâu vùng xa; ứng phó biến đổi khí hậu, bảo đảm an toàn giao thông và an ninh mạng.