Đăng nhậpDùng miễn phí

Địa lí 12 · Phần 4. Địa lí các vùng kinh tế – xã hội

Bài 30. Phát triển kinh tế – xã hội ở Đông Nam Bộ

Vùng Đông Nam Bộ là vùng kinh tế phát triển nhất cả nước, có tốc độ tăng trưởng và trình độ phát triển cao. Bài học giúp nhận diện thế mạnh, hiện trạng và định hướng phát triển bền vững của vùng.

Nhớ nhanh

1. Ý chính

Vùng Đông Nam Bộ là bộ phận chủ yếu của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, đóng góp lớn nhất vào GDP và thu ngân sách của cả nước. Đây là nơi chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhanh và đi đầu cả nước về công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đô thị hoá.

Định nghĩa

Theo đơn vị hành chính từ ngày 1/7/2025, vùng Đông Nam Bộ gồm Thành phố Hồ Chí Minh (hợp nhất với Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu) và các tỉnh Đồng Nai, Tây Ninh.

Đặc điểm nhận dạng cơ bản của vùng:

2. Thế mạnh và hạn chế

2.1 Thế mạnh

  1. 1.
    Vị trí địa lí thuận lợi: là cửa ngõ kết nối giữa các vùng kinh tế với thế giới, nằm trên nhiều trục giao thông huyết mạch; có bờ biển và cảng biển lớn.
  2. 2.
    Tài nguyên thiên nhiên: đất badan, đất xám diện tích lớn, khí hậu cận xích đạo thuận lợi cho cây công nghiệp lâu năm; dầu khí ở thềm lục địa; vật liệu xây dựng (sét, cao lanh, đá); vùng biển giàu hải sản; tiềm năng thuỷ điện trên sông Đồng Nai.
  3. 3.
    Cơ sở hạ tầng phát triển: hệ thống giao thông đường bộ, đường biển, đường hàng không hiện đại; mạng lưới điện, cấp thoát nước, viễn thông tương đối đồng bộ.
  4. 4.
    Nguồn nhân lực tốt: dân cư đông, lao động làm việc chủ yếu ở công nghiệp, xây dựng và dịch vụ; có trình độ học vấn cao hơn bình quân cả nước.
  5. 5.
    Thị trường và thu hút đầu tư mạnh: nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; năng lực hấp thụ vốn đầu tư trong và ngoài nước lớn.

2.2 Hạn chế

  1. 1.
    Thiên tai, biến đổi khí hậu: mùa khô kéo dài gây thiếu nước, xâm nhập mặn, ngập lụt đô thị, nước biển dâng, sạt lở bờ biển.
  2. 2.
    Áp lực môi trường: ô nhiễm không khí, nước, đất do phát triển công nghiệp và đô thị nhanh; khai thác tài nguyên chưa hợp lí.
  3. 3.
    Áp lực hạ tầng, đất ở và việc làm: tăng trưởng đô thị và dân số tạo áp lực lớn lên giao thông, nhà ở, dịch vụ công; chênh lệch phát triển giữa các địa phương trong vùng còn lớn.
Lưu ý

Ưu thế và hạn chế thường liên quan mật thiết với nhau. Chẳng hạn, đô thị hoá và công nghiệp hoá nhanh tạo ra của cải nhưng cũng là nguồn gốc của nhiều vấn đề môi trường, giao thông và biến đổi khí hậu cần phải quản trị tốt.

3. Hiện trạng phát triển và phân bố

3.1 Kinh tế

3.2 Xã hội và đô thị hoá

Lưu ý

Sự phân bố trong vùng chưa đều. Công nghiệp, dịch vụ và các đô thị lớn tập trung chủ yếu ở Thành phố Hồ Chí Minh và các khu vực lân cận (khu vực Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu cũ, phía nam Đồng Nai). Nông nghiệp giữ vai trò quan trọng hơn ở các khu vực phía bắc của vùng; thu nhập và khả năng tiếp cận dịch vụ giữa các địa phương còn chênh lệch.

4. Định hướng phát triển

  1. 1.
    Phát triển kinh tế – xã hội đồng bộ, nhanh và bền vững; gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường.
  2. 2.
    Phát triển công nghiệp hiện đại, dịch vụ chất lượng cao, nông nghiệp đô thị và công nghệ cao; đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, kinh tế số, kinh tế tuần hoàn và kinh tế xanh.
  3. 3.
    Phát triển vùng trở thành động lực tăng trưởng của cả nước; hình thành các trung tâm công nghiệp, dịch vụ, logistics, tài chính – ngân hàng hiện đại.
  4. 4.
    Thu hút đầu tư nước ngoài chất lượng cao, có chọn lọc về công nghệ, bảo vệ môi trường; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đổi mới khoa học – công nghệ.
  5. 5.
    Hoàn thiện hệ thống kết nối hạ tầng giao thông, đô thị, năng lượng; thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các địa phương trong vùng.
  6. 6.
    Chủ động ứng phó biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai, sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường.
  7. 7.
    Bảo đảm an sinh xã hội, phát triển con người toàn diện, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người dân.

5. Câu hỏi ôn tập và kĩ năng đọc bảng số liệu, biểu đồ

Câu hỏi 1

Quan sát bảng số liệu về cơ cấu GRDP của vùng Đông Nam Bộ (đơn vị %) qua ba thời điểm và cho biết: ngành nào chiếm tỉ trọng lớn nhất; ngành nào có xu hướng tăng; ngành nào giảm.

NgànhThời điểm AThời điểm BThời điểm C
Nông, lâm nghiệp và thủy sản4,23,63,1
Công nghiệp – xây dựng41,039,536,8
Dịch vụ54,856,960,1
Gợi ý trả lời

Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng lớn nhất và có xu hướng tăng qua các thời điểm. Ngành nông nghiệp có tỉ trọng nhỏ nhất và giảm dần. Ngành công nghiệp – xây dựng giảm nhẹ nhưng vẫn ở mức cao. Đây là hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo chiều công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển dịch vụ.

Câu hỏi 2

Bảng số liệu giả định về GRDP bình quân đầu người năm N của các địa phương trong vùng Đông Nam Bộ và cả nước (đơn vị: triệu đồng):

Địa phươngGRDP bình quân đầu người
Cả nước110
Thành phố Hồ Chí Minh231
Đồng Nai154
Tây Ninh99

Hãy tính GRDP bình quân đầu người của các địa phương trên bằng bao nhiêu lần mức bình quân cả nước (làm tròn đến hàng phần mười) và nêu nhận xét.

Gợi ý trả lời

Tỉ số so với mức cả nước:

231:110=2,1;154:110=1,4;99:110=0,9.231 : 110 = 2{,}1 \quad;\quad 154 : 110 = 1{,}4 \quad;\quad 99 : 110 = 0{,}9.

Vậy Thành phố Hồ Chí Minh gấp 2,12{,}1 lần; Đồng Nai gấp 1,41{,}4 lần; Tây Ninh bằng 0,90{,}9 lần mức bình quân cả nước. Nhận xét: vùng Đông Nam Bộ là vùng có GRDP bình quân đầu người cao nhất nước nhưng trong nội bộ vùng còn phân hoá mạnh giữa các địa phương.

Gặp bài khó? Chụp ảnh để CEAO giảiAI giải từng bước, đề kiểm tra theo bài, thẻ ghi nhớ. Đăng ký miễn phí.
Thử ngay