Đăng nhậpDùng miễn phí

Địa lí 12 · Phần 4. Địa lí các vùng kinh tế – xã hội

Bài 31. Sử dụng hợp lí tự nhiên để phát triển kinh tế ở Đồng bằng sông Cửu Long

Đồng bằng sông Cửu Long giàu tiềm năng nông nghiệp, thủy sản và giao thông thủy, song chịu nhiều thách thức từ mùa khô thiếu nước, lũ, xâm nhập mặn, đất phèn, đất mặn và biến đổi khí hậu.

Nhớ nhanh

1. Ý chính bài học

Ý chính bài học
  • Đồng bằng sông Cửu Long là châu thổ hạ lưu sông Mê Công; đất phù sa, sông ngòi – kênh rạch chằng chịt, khí hậu cận xích đạo tạo thuận lợi cho nông nghiệp, thủy sản và giao thông thủy.
  • Sử dụng hợp lí tự nhiên gắn với chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo vùng sinh thái (ngọt – lợ – mặn), sống chung với lũ và thích ứng với biến đổi khí hậu.
  • Định hướng trọng tâm: nông nghiệp sinh thái, công nghệ cao; kinh tế biển bền vững; quản lí tài nguyên nước; bảo vệ rừng ngập mặn, rừng tràm.

2. Điều kiện tự nhiên, thế mạnh và hạn chế

2.1 Vị trí, phạm vi

2.2 Đặc điểm tự nhiên

Lưu ý
  • Không nhầm lẫn “hạn hán” (thiếu nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt) với “xâm nhập mặn” (nước mặn từ biển lấn sâu vào sông, kênh rạch). Hai hiện tượng thường đi cùng nhau trong mùa khô.
  • Lũ vừa gây ngập lụt, vừa đem lại phù sa, nguồn thủy sản và thau chua, rửa mặn cho đồng ruộng.

2.3 Thế mạnh phát triển kinh tế

2.4 Hạn chế và thách thức

3. Hiện trạng khai thác, sử dụng tự nhiên và phân bố

3.1 Trồng trọt

3.2 Chăn nuôi

3.3 Thủy sản

3.4 Giao thông vận tải

4. Định hướng phát triển bền vững

  1. 1.
    Quy hoạch, bố trí sản xuất theo vùng sinh thái nước ngọt – lợ – mặn; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp.
  2. 2.
    Phát triển nông nghiệp sinh thái, công nghệ cao; giảm dùng hóa chất, tiết kiệm nước, đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu.
  3. 3.
    Chủ động “sống chung với lũ”; trữ nước ngọt mùa mưa, kiểm soát mặn bằng hệ thống cống, kênh, trạm bơm.
  4. 4.
    Bảo vệ rừng ngập mặn, rừng tràm, vùng đất ngập nước, đa dạng sinh học; khai thác thủy sản hợp lí.
  5. 5.
    Phát triển kinh tế biển, năng lượng tái tạo, logistics, du lịch sinh thái gắn với quốc phòng, an ninh vùng biển, đảo.
  6. 6.
    Đào tạo nguồn nhân lực, chuyển đổi số trong quản lí tài nguyên; tăng cường hợp tác quốc tế về sử dụng nước sông Mê Công.

5. Câu hỏi ôn tập và kĩ năng đọc bảng số liệu, biểu đồ

Câu hỏi 1 (Ôn tập)
  1. 1.
    Phân tích điều kiện tự nhiên thuận lợi và khó khăn của Đồng bằng sông Cửu Long đối với phát triển kinh tế.
  2. 2.
    Trình bày đặc điểm phân bố ngành trồng trọt và thủy sản ở vùng này.
  3. 3.
    Theo em, việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo vùng sinh thái có ý nghĩa gì?
Gợi ý trả lời
  • Thuận lợi: đất phù sa, sông ngòi – kênh rạch, khí hậu cận xích đạo, có cả môi trường nước ngọt – lợ – mặn, biển rộng. Khó khăn: mùa khô thiếu nước, xâm nhập mặn, lũ, đất phèn, đất mặn, biến đổi khí hậu.
  • Lúa và cây ăn quả tập trung trên đất phù sa ngọt dọc sông Tiền, sông Hậu; cá tra nuôi dọc hai sông; tôm, cua nuôi ở ven biển.
  • Giúp khai thác đúng lợi thế tự nhiên, thích ứng với xâm nhập mặn, giảm rủi ro và nâng cao hiệu quả sản xuất.
Câu hỏi 2 (Kĩ năng đọc bảng)

Cho bảng đặc điểm khí hậu của Đồng bằng sông Cửu Long.

Chỉ tiêuĐặc điểmÝ nghĩa chủ yếu
Nhiệt độCao, ít biến động trong nămCây trồng sinh trưởng quanh năm, canh tác nhiều vụ
Lượng mưaKhá lớn, tập trung vào mùa mưaMùa mưa có lũ, mùa khô thiếu nước, dễ xâm nhập mặn
Số giờ nắngNhiềuThuận lợi cho quang hợp, phơi sấy nông sản
Độ ẩmCaoThuận lợi sinh trưởng nhưng dễ phát sinh sâu bệnh

Vì sao vùng có thể canh tác nhiều vụ trong năm nhưng vẫn phải chủ động trữ nước ngọt?

Gợi ý trả lời

Nhiệt độ cao, nhiều nắng quanh năm nên cây trồng sinh trưởng liên tục, canh tác được nhiều vụ. Tuy nhiên, mưa tập trung theo mùa: mùa khô kéo dài, ít mưa, nước sông xuống thấp làm nước mặn lấn sâu, vì vậy phải trữ nước ngọt và kiểm soát mặn.

Gặp bài khó? Chụp ảnh để CEAO giảiAI giải từng bước, đề kiểm tra theo bài, thẻ ghi nhớ. Đăng ký miễn phí.
Thử ngay