1. Ý chính bài học
Ý chính bài học
- Đồng bằng sông Cửu Long là châu thổ hạ lưu sông Mê Công; đất phù sa, sông ngòi – kênh rạch chằng chịt, khí hậu cận xích đạo tạo thuận lợi cho nông nghiệp, thủy sản và giao thông thủy.
- Sử dụng hợp lí tự nhiên gắn với chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo vùng sinh thái (ngọt – lợ – mặn), sống chung với lũ và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Định hướng trọng tâm: nông nghiệp sinh thái, công nghệ cao; kinh tế biển bền vững; quản lí tài nguyên nước; bảo vệ rừng ngập mặn, rừng tràm.
2. Điều kiện tự nhiên, thế mạnh và hạn chế
2.1 Vị trí, phạm vi
- Nằm ở cực nam đất nước; giáp Đông Nam Bộ, Cam-pu-chia, Biển Đông và vịnh Thái Lan; vùng biển rộng, có nhiều đảo (Phú Quốc, Thổ Chu…).
- Theo đơn vị hành chính từ ngày 1/7/2025, vùng gồm thành phố Cần Thơ và các tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Cà Mau.
- Có lợi thế liên kết vùng qua đường thủy, đường bộ, đường biển và cửa khẩu với Cam-pu-chia.
2.2 Đặc điểm tự nhiên
- Địa hình – đất đai: địa hình thấp, khá bằng phẳng. Đất phù sa ngọt màu mỡ dọc sông Tiền, sông Hậu; đất phèn ở các vùng trũng (Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên, U Minh); đất mặn ven biển.
- Khí hậu: cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm, nhiều nắng; mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
- Nước: sông Tiền, sông Hậu (hai nhánh của sông Mê Công) cùng hệ thống kênh rạch dày đặc; nguồn nước dồi dào nhưng phân bố theo mùa (mùa lũ ngập rộng, mùa khô thiếu nước ngọt).
- Sinh vật: rừng ngập mặn ven biển (nhất là ở Cà Mau), rừng tràm trên đất phèn (U Minh, Đồng Tháp Mười); nguồn lợi thủy sản phong phú.
- Khoáng sản: đá vôi (vùng Hà Tiên – Kiên Lương), than bùn (U Minh), sét, cát; dầu khí ở thềm lục địa.
Lưu ý
- Không nhầm lẫn “hạn hán” (thiếu nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt) với “xâm nhập mặn” (nước mặn từ biển lấn sâu vào sông, kênh rạch). Hai hiện tượng thường đi cùng nhau trong mùa khô.
- Lũ vừa gây ngập lụt, vừa đem lại phù sa, nguồn thủy sản và thau chua, rửa mặn cho đồng ruộng.
2.3 Thế mạnh phát triển kinh tế
- Thuận lợi cho lúa nước, cây ăn quả, rau màu; canh tác được nhiều vụ trong năm.
- Có cả môi trường nước ngọt, lợ, mặn, thuận lợi cho nuôi trồng và khai thác thủy sản.
- Mạng lưới sông rạch thuận lợi cho giao thông thủy, vận chuyển nông sản, kết nối với Đông Nam Bộ và Cam-pu-chia.
- Tiềm năng năng lượng tái tạo (gió, mặt trời), công nghiệp chế biến, du lịch sinh thái sông nước, miệt vườn, biển đảo.
2.4 Hạn chế và thách thức
- Mùa khô kéo dài: thiếu nước ngọt cho sinh hoạt và sản xuất, xâm nhập mặn sâu.
- Mùa lũ gây ngập lụt diện rộng ở đầu nguồn và các vùng trũng.
- Đất phèn, đất mặn chiếm diện tích lớn, cần cải tạo và sử dụng hợp lí.
- Biến đổi khí hậu, nước biển dâng làm xâm nhập mặn gia tăng; sạt lở bờ sông, bờ biển; sụt lún đất ở một số nơi; nguồn nước và phù sa từ thượng nguồn suy giảm.
- Ô nhiễm nước do sinh hoạt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, thuốc bảo vệ thực vật.
3. Hiện trạng khai thác, sử dụng tự nhiên và phân bố
3.1 Trồng trọt
- Là vùng trọng điểm lúa lớn nhất cả nước, đóng góp phần lớn sản lượng lúa và gạo xuất khẩu; lúa trồng nhiều trên đất phù sa ngọt và vùng đất phèn đã cải tạo; phát triển gạo thơm, gạo đặc sản, gạo chất lượng cao.
- Cây ăn quả phát triển mạnh, tập trung dọc sông Tiền, sông Hậu: xoài, bưởi, sầu riêng, chôm chôm, cam, vú sữa…
- Các mô hình “lúa – tôm”, “lúa – cá” giúp tận dụng đất, nước và thích ứng với xâm nhập mặn.
3.2 Chăn nuôi
- Chăn nuôi lợn, gia cầm (nhất là vịt), bò; phát triển gần nguồn thức ăn và thị trường tiêu thụ.
- Chú trọng chăn nuôi an toàn sinh học, xử lí chất thải để giảm ô nhiễm.
3.3 Thủy sản
- Vùng có sản lượng thủy sản (nuôi trồng và khai thác) lớn nhất cả nước.
- Vùng nước ngọt: nuôi cá tra (chủ yếu dọc sông Tiền, sông Hậu), cá lóc, tôm càng xanh; vùng nước lợ, mặn ven biển: tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cua, nghêu, sò.
- Cá tra và tôm là hàng xuất khẩu chủ lực; khai thác hải sản mạnh ở vùng biển phía tây nam và Cà Mau.
3.4 Giao thông vận tải
- Giao thông đường thủy giữ vai trò quan trọng; đường bộ, cao tốc và các cây cầu lớn qua sông Tiền, sông Hậu ngày càng hoàn thiện.
- Cảng biển chủ yếu quy mô vừa và nhỏ; có các cảng hàng không Cần Thơ, Phú Quốc, Rạch Giá, Cà Mau.
4. Định hướng phát triển bền vững
- 1.Quy hoạch, bố trí sản xuất theo vùng sinh thái nước ngọt – lợ – mặn; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp.
- 2.Phát triển nông nghiệp sinh thái, công nghệ cao; giảm dùng hóa chất, tiết kiệm nước, đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu.
- 3.Chủ động “sống chung với lũ”; trữ nước ngọt mùa mưa, kiểm soát mặn bằng hệ thống cống, kênh, trạm bơm.
- 4.Bảo vệ rừng ngập mặn, rừng tràm, vùng đất ngập nước, đa dạng sinh học; khai thác thủy sản hợp lí.
- 5.Phát triển kinh tế biển, năng lượng tái tạo, logistics, du lịch sinh thái gắn với quốc phòng, an ninh vùng biển, đảo.
- 6.Đào tạo nguồn nhân lực, chuyển đổi số trong quản lí tài nguyên; tăng cường hợp tác quốc tế về sử dụng nước sông Mê Công.
5. Câu hỏi ôn tập và kĩ năng đọc bảng số liệu, biểu đồ
Câu hỏi 1 (Ôn tập)
- 1.Phân tích điều kiện tự nhiên thuận lợi và khó khăn của Đồng bằng sông Cửu Long đối với phát triển kinh tế.
- 2.Trình bày đặc điểm phân bố ngành trồng trọt và thủy sản ở vùng này.
- 3.Theo em, việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo vùng sinh thái có ý nghĩa gì?
Gợi ý trả lời
- Thuận lợi: đất phù sa, sông ngòi – kênh rạch, khí hậu cận xích đạo, có cả môi trường nước ngọt – lợ – mặn, biển rộng. Khó khăn: mùa khô thiếu nước, xâm nhập mặn, lũ, đất phèn, đất mặn, biến đổi khí hậu.
- Lúa và cây ăn quả tập trung trên đất phù sa ngọt dọc sông Tiền, sông Hậu; cá tra nuôi dọc hai sông; tôm, cua nuôi ở ven biển.
- Giúp khai thác đúng lợi thế tự nhiên, thích ứng với xâm nhập mặn, giảm rủi ro và nâng cao hiệu quả sản xuất.
Câu hỏi 2 (Kĩ năng đọc bảng)
Cho bảng đặc điểm khí hậu của Đồng bằng sông Cửu Long.
| Chỉ tiêu | Đặc điểm | Ý nghĩa chủ yếu |
|---|---|---|
| Nhiệt độ | Cao, ít biến động trong năm | Cây trồng sinh trưởng quanh năm, canh tác nhiều vụ |
| Lượng mưa | Khá lớn, tập trung vào mùa mưa | Mùa mưa có lũ, mùa khô thiếu nước, dễ xâm nhập mặn |
| Số giờ nắng | Nhiều | Thuận lợi cho quang hợp, phơi sấy nông sản |
| Độ ẩm | Cao | Thuận lợi sinh trưởng nhưng dễ phát sinh sâu bệnh |
Vì sao vùng có thể canh tác nhiều vụ trong năm nhưng vẫn phải chủ động trữ nước ngọt?
Gợi ý trả lời
Nhiệt độ cao, nhiều nắng quanh năm nên cây trồng sinh trưởng liên tục, canh tác được nhiều vụ. Tuy nhiên, mưa tập trung theo mùa: mùa khô kéo dài, ít mưa, nước sông xuống thấp làm nước mặn lấn sâu, vì vậy phải trữ nước ngọt và kiểm soát mặn.