Đăng nhậpDùng miễn phí

Địa lí 12 · Phần 3. Địa lí các ngành kinh tế

Bài 23. Thực hành: Tìm hiểu sự phát triển một số ngành dịch vụ

Chọn một địa phương, thu thập số liệu về thương mại, vận tải hoặc du lịch; lập bảng biểu, phân tích hiện trạng, nhân tố và đề xuất định hướng phát triển.

Nhớ nhanh

1. Ý chính

Bài thực hành yêu cầu học sinh chọn một địa phương (tỉnh, thành phố hoặc xã, phường) để tìm hiểu sự phát triển của một số ngành dịch vụ, thường là các ngành đã học ở Bài 21 và Bài 22: giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, thương mại, du lịch.

Các bước thực hiện:

  1. 1.
    Chọn đối tượng: xác định địa phương và ngành dịch vụ cần tìm hiểu (có thể chọn một hoặc hai ngành).
  2. 2.
    Thu thập số liệu: tìm dữ liệu về một số năm gần đây (thường 3 đến 5 năm) từ niên giám thống kê, báo cáo của cơ quan chức năng hoặc điều tra thực địa.
  3. 3.
    Xử lí số liệu: lập bảng số liệu, vẽ biểu đồ (cột, hình tròn, đường) để thể hiện sự thay đổi.
  4. 4.
    Phân tích: nhận xét hiện trạng phát triển, chỉ ra nhân tố ảnh hưởng, thế mạnh và hạn chế.
  5. 5.
    Đề xuất: nêu định hướng phát triển phù hợp với địa phương.
  6. 6.
    Trình bày: viết báo cáo hoặc thuyết trình kết quả.

2. Các nhân tố ảnh hưởng / thế mạnh và hạn chế

Khi phân tích sự phát triển dịch vụ ở một địa phương, cần xét các nhân tố chính sau.

Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển ngành dịch vụ
  • Điều kiện tự nhiên: địa hình, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên tạo tiềm năng cho du lịch, ảnh hưởng đến xây dựng và khai thác giao thông.
  • Vị trí địa lí: vị trí so với các trung tâm kinh tế, đường giao thông huyết mạch, biên giới tạo điều kiện phát triển thương mại và vận tải.
  • Điều kiện kinh tế – xã hội: trình độ phát triển kinh tế, thu nhập của dân cư, quy mô dân số, mật độ dân cư.
  • Hạ tầng: hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, cơ sở lưu trú, chợ, trung tâm thương mại.
  • Chính sách: quy hoạch, ưu đãi đầu tư, chính sách thu hút khách du lịch.
  • Nguồn nhân lực: số lượng và chất lượng lao động trong các ngành dịch vụ.
Phân biệt thế mạnh và hạn chế

Thế mạnh là những điều kiện thuận lợi (ví dụ: có sân bay, bến cảng, khu du lịch nổi tiếng). Hạn chế là những trở ngại (ví dụ: hạ tầng yếu, nguồn nhân lực chưa đáp ứng, thị trường hẹp). Khi phân tích, cần nêu cả hai mặt để đề xuất định hướng phù hợp.

3. Hiện trạng phát triển và phân bố

Phần này mô tả thực trạng các ngành dịch vụ ở địa phương được chọn qua số liệu thu thập được.

Cách trình bày hiện trạng
  1. 1.
    Tốc độ tăng trưởng: tính tốc độ tăng (hoặc giảm) của các chỉ tiêu qua các năm, từ đó nhận xét xu hướng phát triển.
  2. 2.
    Cơ cấu ngành: so sánh tỉ trọng giữa các ngành dịch vụ (thương mại, vận tải, du lịch) để biết ngành nào chiếm ưu thế.
  3. 3.
    Phân bố không gian: mô tả sự tập trung của hoạt động dịch vụ (thường tập trung ở đô thị, ven đường giao thông, khu công nghiệp hoặc khu du lịch).
Ví dụ 1

Bảng dưới đây là số liệu minh hoạ về doanh thu của ba ngành dịch vụ tại một địa phương (đơn vị: tỉ đồng).

NămThương mạiVận tảiDu lịch
20201005030
20211125636
20221256343
20231407052
Lời giải

Nhận xét từ bảng số liệu:

  • Cả ba ngành đều tăng qua các năm, cho thấy hoạt động dịch vụ của địa phương đang phát triển.
  • Tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2020 – 2023:

    • Thương mại: 140−100100×100%=40%\dfrac{140-100}{100}\times 100\% = 40\%; trung bình mỗi năm khoảng 12%12\%.
    • Vận tải: 70−5050×100%=40%\dfrac{70-50}{50}\times 100\% = 40\%; trung bình mỗi năm khoảng 12%12\%.
    • Du lịch: 52−3030×100%≈73,3%\dfrac{52-30}{30}\times 100\% \approx 73{,}3\%; trung bình mỗi năm khoảng 20%20\%.
  • Du lịch có tốc độ tăng trưởng cao nhất, cho thấy tiềm năng phát triển lớn nhưng quy mô còn nhỏ nhất trong ba ngành.
  • Thương mại có quy mô lớn nhất, đóng vai trò then chốt trong cơ cấu dịch vụ của địa phương.
Lưu ý

Khi so sánh cơ cấu, có thể tính tỉ trọng từng ngành trong tổng doanh thu dịch vụ. Ví dụ năm 2023: tổng doanh thu là 140+70+52=262140+70+52=262 (tỉ đồng), tỉ trọng thương mại là 140262×100%≈53,4%\dfrac{140}{262}\times 100\% \approx 53{,}4\%; vận tải khoảng 26,7%26{,}7\%; du lịch khoảng 19,8%19{,}8\%.

4. Định hướng phát triển

Dựa trên kết quả phân tích, học sinh đề xuất định hướng phát triển dịch vụ cho địa phương đã chọn.

Các định hướng thường gặp
  • Phát huy thế mạnh: tập trung phát triển ngành có lợi thế so sánh (ví dụ: du lịch nếu địa phương có cảnh quan đẹp; thương mại nếu có vị trí giao thông thuận lợi).
  • Đầu tư hạ tầng: nâng cấp đường sá, chợ, trung tâm thương mại, cơ sở lưu trú; phát triển hạ tầng số hỗ trợ thương mại điện tử.
  • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: đào tạo lao động có tay nghề, ngoại ngữ, kĩ năng phục vụ khách du lịch.
  • Đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ: xây dựng thương hiệu địa phương, phát triển dịch vụ mới (du lịch trải nghiệm, thương mại biên giới, logistics).
  • Kết nối vùng: liên kết với các địa phương lân cận để tạo chuỗi giá trị dịch vụ, tránh cạnh tranh không lành mạnh.
  • Phát triển bền vững: bảo vệ môi trường, tài nguyên; kết hợp tăng trưởng kinh tế với bảo tồn văn hoá, cảnh quan.
Lưu ý

Định hướng phải phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Không nên đề xuất phát triển tất cả các ngành cùng lúc mà cần xác định trọng tâm, tránh dàn trải.

5. Câu hỏi ôn tập, kĩ năng đọc bảng số liệu / biểu đồ có gợi ý

Câu hỏi 1

Đọc bảng số liệu minh hoạ ở trên (mục Hiện trạng phát triển và phân bố) và trả lời:

  1. a.
    Ngành nào có quy mô doanh thu lớn nhất năm 2023? Ngành nào nhỏ nhất?
  2. b.
    Tính tốc độ tăng trưởng của ngành vận tải giai đoạn 2020 – 2023.
  3. c.
    Nếu xu hướng trên tiếp tục, dự đoán doanh thu du lịch năm 2024 (giả sử tăng trưởng 20%20\% so với năm 2023).
Gợi ý trả lời
  1. a.
    Năm 2023, thương mại có doanh thu 140140 tỉ đồng (lớn nhất); du lịch có 5252 tỉ đồng (nhỏ nhất).
  2. b.
    Tốc độ tăng trưởng vận tải: 70−5050×100%=40%\dfrac{70-50}{50}\times 100\% = 40\% trong 3 năm.
  3. c.
    Doanh thu du lịch 2024 dự đoán: 52×1,20=62,452\times 1{,}20 = 62{,}4 (tỉ đồng).
Câu hỏi 2

Một địa phương có cơ cấu doanh thu dịch vụ năm 2023 như sau: thương mại chiếm 55%55\%, vận tải chiếm 25%25\%, du lịch chiếm 20%20\%. Vẽ biểu đồ hình tròn mô tả cơ cấu này và nhận xét.

Gợi ý trả lời

Biểu đồ hình tròn: mỗi ngành là một hình quạt với góc tương ứng tỉ trọng (thương mại 198∘198^\circ, vận tải 90∘90^\circ, du lịch 72∘72^\circ). Nhận xét: thương mại giữ vai trò chủ đạo; du lịch còn nhỏ, cần có chính sách khuyến khích phát triển nếu địa phương có tiềm năng.

Câu hỏi 3

Khi phân tích nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển ngành du lịch ở một tỉnh miền núi, em cần xét những nhân tố nào? Hãy nêu ít nhất bốn nhân tố.

Gợi ý trả lời

Các nhân tố cần xét: (1) điều kiện tự nhiên – khí hậu, cảnh quan, đa dạng sinh học; (2) vị trí địa lí – khoảng cách đến trung tâm lớn, đường giao thông; (3) hạ tầng – khách sạn, nhà hàng, đường vào di tích; (4) nguồn nhân lực – lao động địa phương, hướng dẫn viên; (5) chính sách – quy hoạch khu du lịch, xúc tiến quảng bá.

Gặp bài khó? Chụp ảnh để CEAO giảiAI giải từng bước, đề kiểm tra theo bài, thẻ ghi nhớ. Đăng ký miễn phí.
Thử ngay