Đăng nhậpDùng miễn phí

Địa lí 12 · Phần 4. Địa lí các vùng kinh tế – xã hội

Bài 32. Thực hành: Viết báo cáo về biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long

Bài thực hành rèn kĩ năng thu thập, xử lí thông tin và viết báo cáo về thực trạng biến đổi khí hậu, tác động cùng giải pháp thích ứng ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Nhớ nhanh

1. Ý chính của bài và khung bài báo cáo

Báo cáo là một hình thức văn bản trình bày tình hình, kết quả hoặc một vấn đề để người đọc nắm được thông tin và ra quyết định. Trong bài này, em thực hành viết một báo cáo địa lí ngắn về biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long: từ việc xác định phạm vi, lựa chọn nguồn tư liệu, xử lí số liệu đến viết và trình bày bài.

Khung bài báo cáo
  1. 1.
    Phần mở đầu: nêu tên vùng nghiên cứu, lí do chọn đề tài, mục tiêu, phạm vi không gian và thời gian, nguồn thông tin, phương pháp thu thập và xử lí dữ liệu.
  2. 2.

    Phần nội dung:

    • Giới thiệu chung: vị trí, địa hình thấp, mạng lưới sông ngòi, khí hậu cận xích đạo gió mùa.
    • Hiện trạng biến đổi khí hậu: chiều hướng nhiệt độ, lượng mưa, nước biển dâng, xâm nhập mặn, thiên tai, sạt lở.
    • Nguyên nhân và tác động đến tự nhiên, kinh tế – xã hội.
    • Các giải pháp và định hướng thích ứng.
  3. 3.
    Phần kết luận: khái quát những điểm chính, đưa ra nhận xét, đánh giá, kiến nghị và triển vọng phát triển bền vững của vùng.
Yêu cầu của bài báo cáo
  • Thông tin trung thực, có dẫn nguồn rõ ràng khi tra cứu sách báo, ấn phẩm thống kê hoặc bản đồ chuyên đề.
  • Số liệu nên so sánh theo thời gian (theo thập kỉ, theo năm) và ghi rõ đơn vị.
  • Có thể dùng bảng biểu, biểu đồ minh hoạ để nhấn mạnh xu hướng biến đổi.

2. Các nhân tố ảnh hưởng, thế mạnh và hạn chế

Nhân tố tự nhiên khiến vùng dễ bị tổn thương:

Nhân tố con người và toàn cầu:

Thế mạnh để chủ động ứng phó:

Hạn chế cần lưu ý:

3. Hiện trạng biến đổi khí hậu và sự phân bố

Biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long biểu hiện qua nhiều dấu hiệu:

Về phân bố không gian:

4. Định hướng và giải pháp thích ứng

Để giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu, cần chủ động chuyển đổi phương thức sản xuất và quản lí tài nguyên:

5. Câu hỏi ôn tập và kĩ năng làm việc với số liệu

Câu hỏi 1

Vì sao Đồng bằng sông Cửu Long lại được coi là vùng chịu tác động mạnh của nước biển dâng và xâm nhập mặn? Nêu ít nhất ba lí do.

Gợi ý trả lời

Có thể lập luận theo các ý: địa hình thấp, bằng phẳng, gần mực nước biển; nằm ở cửa sông, chịu thuỷ triều Biển Đông và vịnh Thái Lan; phụ thuộc dòng chảy từ thượng nguồn sông Mê Công; mạng lưới kênh rạch là đường mặn xâm nhập; tình trạng sụt lún đất do khai thác nước ngầm và xây dựng.

Câu hỏi 2

Trong báo cáo cần có dẫn chứng số liệu. Em cần những dữ kiện nào về khí hậu để viết phần hiện trạng? Nên kết hợp những nguồn thông tin nào?

Gợi ý trả lời

Cần số liệu nhiệt độ trung bình, tổng lượng mưa theo năm hoặc theo thập kỉ, số ngày mưa lớn, mực nước biển, tình hình hạn mặn; nên kết hợp thống kê khí tượng thuỷ văn, ảnh viễn thám, bản đồ chuyên đề, khảo sát địa phương và trao đổi với người dân.

Ví dụ 1 (Ví dụ minh hoạ kĩ năng đọc bảng số liệu)

Bảng sau là ví dụ để tập kĩ năng đọc hiểu chiều hướng biến đổi, không phải số liệu thực đo tại một trạm cụ thể.

Thời gianNhiệt độ trung bình năm (độ C)Chênh lệch so với 1990–1999 (độ C)
1990–199927,00,0
2000–200927,3+0,3
2010–201927,6+0,6
Câu hỏi 3

Dựa vào bảng trên: nhiệt độ trung bình đổi như thế nào qua các thập kỉ? Biến thiên trung bình mỗi thập kỉ là bao nhiêu? Nếu vẽ biểu đồ đường, em chọn trục ngang là gì, trục tung là gì, và viết một câu tóm tắt cho phần hiện trạng của báo cáo.

Gợi ý trả lời

Nhiệt độ trung bình tăng dần qua ba thập kỉ; biến thiên trung bình khoảng 0,3 độ C mỗi thập kỉ. Khi vẽ biểu đồ, đặt trục ngang là thời gian (các thập kỉ), trục tung là nhiệt độ trung bình. Câu viết gợi ý (theo số liệu ví dụ): “Nhiệt độ trung bình năm có xu hướng tăng, từ thập kỉ 1990–1999 đến thập kỉ 2010–2019 tăng 0,6 độ C, phù hợp với xu hướng nóng lên toàn cầu.”

Kĩ năng đọc bảng số liệu, biểu đồ
  • Xác định trước: bảng cho ta biết hiện tượng gì, tiến trình thời gian nào, đơn vị tính ra sao.
  • So sánh các mốc thời gian: tính giá trị chênh lệch, xu hướng tăng hay giảm, nhịp biến đổi trung bình.
  • Chọn biểu đồ phù hợp: biểu đồ đường cho diễn biến theo thời gian; biểu đồ cột cho so sánh giữa các khu vực.
  • Diễn đạt kết quả: mô tả xu hướng một cách trung thực, tránh phóng đại; nêu yếu tố giải thích nếu cần.
Gặp bài khó? Chụp ảnh để CEAO giảiAI giải từng bước, đề kiểm tra theo bài, thẻ ghi nhớ. Đăng ký miễn phí.
Thử ngay