1. Ý chính của bài và khung bài báo cáo
Báo cáo là một hình thức văn bản trình bày tình hình, kết quả hoặc một vấn đề để người đọc nắm được thông tin và ra quyết định. Trong bài này, em thực hành viết một báo cáo địa lí ngắn về biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long: từ việc xác định phạm vi, lựa chọn nguồn tư liệu, xử lí số liệu đến viết và trình bày bài.
- 1.Phần mở đầu: nêu tên vùng nghiên cứu, lí do chọn đề tài, mục tiêu, phạm vi không gian và thời gian, nguồn thông tin, phương pháp thu thập và xử lí dữ liệu.
- 2.
Phần nội dung:
- Giới thiệu chung: vị trí, địa hình thấp, mạng lưới sông ngòi, khí hậu cận xích đạo gió mùa.
- Hiện trạng biến đổi khí hậu: chiều hướng nhiệt độ, lượng mưa, nước biển dâng, xâm nhập mặn, thiên tai, sạt lở.
- Nguyên nhân và tác động đến tự nhiên, kinh tế – xã hội.
- Các giải pháp và định hướng thích ứng.
- 3.Phần kết luận: khái quát những điểm chính, đưa ra nhận xét, đánh giá, kiến nghị và triển vọng phát triển bền vững của vùng.
- Thông tin trung thực, có dẫn nguồn rõ ràng khi tra cứu sách báo, ấn phẩm thống kê hoặc bản đồ chuyên đề.
- Số liệu nên so sánh theo thời gian (theo thập kỉ, theo năm) và ghi rõ đơn vị.
- Có thể dùng bảng biểu, biểu đồ minh hoạ để nhấn mạnh xu hướng biến đổi.
2. Các nhân tố ảnh hưởng, thế mạnh và hạn chế
Nhân tố tự nhiên khiến vùng dễ bị tổn thương:
- Vùng châu thổ, đồng bằng phù sa thấp và bằng phẳng; độ dốc thoải khiến nước biển dâng dễ tràn vào đất liền.
- Nằm ở cửa sông, chịu tác động của thuỷ triều Biển Đông, vịnh Thái Lan và phụ thuộc lớn vào dòng chảy từ thượng nguồn sông Mê Công.
- Mạng lưới sông, kênh rạch dày đặc vừa thuận lợi giao thông, tưới tiêu, vừa làm đường xâm nhập mặn của nước biển.
- Khí hậu cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm, có mùa khô kéo dài; mùa khô ít mưa làm thiếu nước ngọt, tạo điều kiện cho mặn xâm nhập.
Nhân tố con người và toàn cầu:
- Nóng lên toàn cầu do hiệu ứng nhà kính làm tăng nhiệt độ, tan băng ở cực và dâng mực nước biển.
- Hoạt động trên lưu vực sông Mê Công như thuỷ điện, khai thác cát, phá rừng đầu nguồn làm thay đổi chế độ nước và lượng phù sa.
- Khai thác nước ngầm quá mức và xây dựng đô thị, giao thông gây sụt lún đất, làm tăng tương đối mức nước biển tại chỗ.
Thế mạnh để chủ động ứng phó:
- Vùng trọng điểm quốc gia về lúa gạo, cây ăn quả, thuỷ sản; có tiềm năng kinh tế biển và sinh thái rừng ngập mặn.
- Kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp lâu đời của người dân trong điều kiện ngập mặn, hạn mặn.
- Có sự quan tâm của Nhà nước và hợp tác quốc tế trong ứng phó biến đổi khí hậu.
Hạn chế cần lưu ý:
- Nhạy cảm cao với hạn, mặn, ngập lũ và xói lở bờ sông, bờ biển.
- Phụ thuộc nhiều vào nguồn nước thượng nguồn sông Mê Công.
- Sản xuất còn manh mún, quy mô nhỏ ở nhiều nơi; hạ tầng đê điều, tiêu thoát chưa đáp ứng kịp biến đổi khí hậu.
3. Hiện trạng biến đổi khí hậu và sự phân bố
Biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long biểu hiện qua nhiều dấu hiệu:
- Nhiệt độ: có chiều hướng tăng; số ngày nắng nóng gay gắt trong mùa khô tăng lên.
- Lượng mưa: phân bố không đều theo mùa và theo năm; hiện tượng mưa trái mùa, mưa cục bộ và hạn hán cục bộ dễ xảy ra.
- Mực nước biển dâng: là nguyên nhân làm xâm nhập mặn xảy ra sớm hơn, kéo dài hơn và vào sâu hơn trong mùa khô.
- Thiên tai: dông, lốc, mưa lớn, triều cường kết hợp với nước dâng từ biển gây ngập úng kéo dài ở vùng trũng thấp.
- Sạt lở: diễn ra ngày càng nhiều ở bờ sông Tiền, sông Hậu và bờ biển (nhất là ven biển Cà Mau).
Về phân bố không gian:
- Xâm nhập mặn tập trung ở vùng ven biển, cửa sông; gay gắt nhất vào giữa và cuối mùa khô, có xu hướng xuất hiện sớm hơn, kéo dài hơn và vào sâu hơn.
- Lũ chủ yếu ở vùng đầu nguồn và các vùng trũng (Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên) do nước lũ sông Mê Công; ngập do triều cường xảy ra ở các đô thị ven sông, ven biển.
- Sạt lở xảy ra dọc các sông lớn và nhiều đoạn bờ biển.
4. Định hướng và giải pháp thích ứng
Để giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu, cần chủ động chuyển đổi phương thức sản xuất và quản lí tài nguyên:
- Nông nghiệp: sắp xếp lại cơ cấu mùa vụ, chuyển đổi giống cây trồng; ưu tiên giống lúa chịu mặn, chịu hạn; phát triển mô hình lúa – tôm, tôm – rừng thích ứng với điều kiện mặn; phát triển nông nghiệp công nghệ cao, chế biến và truy xuất nguồn gốc.
- Thuỷ sản: tăng cường nuôi trồng thủy sản nước lợ, nước mặn xen lẫn; phát triển nuôi sinh thái rừng ngập mặn, tôm sinh thái nhằm thu nhập bền vững và giảm phát thải.
- Tài nguyên nước và phòng chống thiên tai: xây dựng, nâng cấp hệ thống đê biển, đê sông, cống, trạm bơm; quản trị tổng hợp nguồn nước; xây dựng hệ thống dự báo, cảnh báo sớm xâm nhập mặn, hạn hán, lũ lụt.
- Hạ tầng – môi trường: trồng và bảo vệ rừng ngập mặn ven biển, rừng tràm; hạn chế khai thác nước ngầm, kiểm soát khai thác cát; quy hoạch đô thị và nông thôn phù hợp với ngập lũ, nước biển dâng.
- Nâng cao năng lực cộng đồng: tuyên truyền, giáo dục, đa dạng hoá sinh kế, phát triển du lịch sinh thái, khởi nghiệp xanh nhằm tăng khả năng thích ứng.
5. Câu hỏi ôn tập và kĩ năng làm việc với số liệu
Vì sao Đồng bằng sông Cửu Long lại được coi là vùng chịu tác động mạnh của nước biển dâng và xâm nhập mặn? Nêu ít nhất ba lí do.
Gợi ý trả lời
Có thể lập luận theo các ý: địa hình thấp, bằng phẳng, gần mực nước biển; nằm ở cửa sông, chịu thuỷ triều Biển Đông và vịnh Thái Lan; phụ thuộc dòng chảy từ thượng nguồn sông Mê Công; mạng lưới kênh rạch là đường mặn xâm nhập; tình trạng sụt lún đất do khai thác nước ngầm và xây dựng.
Trong báo cáo cần có dẫn chứng số liệu. Em cần những dữ kiện nào về khí hậu để viết phần hiện trạng? Nên kết hợp những nguồn thông tin nào?
Gợi ý trả lời
Cần số liệu nhiệt độ trung bình, tổng lượng mưa theo năm hoặc theo thập kỉ, số ngày mưa lớn, mực nước biển, tình hình hạn mặn; nên kết hợp thống kê khí tượng thuỷ văn, ảnh viễn thám, bản đồ chuyên đề, khảo sát địa phương và trao đổi với người dân.
Bảng sau là ví dụ để tập kĩ năng đọc hiểu chiều hướng biến đổi, không phải số liệu thực đo tại một trạm cụ thể.
| Thời gian | Nhiệt độ trung bình năm (độ C) | Chênh lệch so với 1990–1999 (độ C) |
| 1990–1999 | 27,0 | 0,0 |
| 2000–2009 | 27,3 | +0,3 |
| 2010–2019 | 27,6 | +0,6 |
Dựa vào bảng trên: nhiệt độ trung bình đổi như thế nào qua các thập kỉ? Biến thiên trung bình mỗi thập kỉ là bao nhiêu? Nếu vẽ biểu đồ đường, em chọn trục ngang là gì, trục tung là gì, và viết một câu tóm tắt cho phần hiện trạng của báo cáo.
Gợi ý trả lời
Nhiệt độ trung bình tăng dần qua ba thập kỉ; biến thiên trung bình khoảng 0,3 độ C mỗi thập kỉ. Khi vẽ biểu đồ, đặt trục ngang là thời gian (các thập kỉ), trục tung là nhiệt độ trung bình. Câu viết gợi ý (theo số liệu ví dụ): “Nhiệt độ trung bình năm có xu hướng tăng, từ thập kỉ 1990–1999 đến thập kỉ 2010–2019 tăng 0,6 độ C, phù hợp với xu hướng nóng lên toàn cầu.”
- Xác định trước: bảng cho ta biết hiện tượng gì, tiến trình thời gian nào, đơn vị tính ra sao.
- So sánh các mốc thời gian: tính giá trị chênh lệch, xu hướng tăng hay giảm, nhịp biến đổi trung bình.
- Chọn biểu đồ phù hợp: biểu đồ đường cho diễn biến theo thời gian; biểu đồ cột cho so sánh giữa các khu vực.
- Diễn đạt kết quả: mô tả xu hướng một cách trung thực, tránh phóng đại; nêu yếu tố giải thích nếu cần.