1. Ý chính của bài
- Vai trò: nông nghiệp đảm bảo lương thực - thực phẩm, cung cấp nguyên liệu và hàng xuất khẩu; lâm nghiệp cung cấp gỗ, lâm sản và bảo vệ sinh thái; thuỷ sản tạo thực phẩm giàu protein và nguồn thu ngoại tệ lớn.
- Hiện trạng: giá trị sản xuất chung tăng; phân bố gắn chặt với điều kiện tự nhiên từng vùng và với thị trường.
- Chuyển dịch cơ cấu: tỉ trọng trồng trọt giảm, chăn nuôi và dịch vụ tăng trong nông nghiệp; tỉ trọng nuôi trồng thuỷ sản tăng, khai thác giảm; lâm nghiệp chuyển sang gỗ trồng và lâm sản ngoài gỗ.
- Định hướng: hiện đại hoá, tăng giá trị gia tăng, phát triển bền vững, hội nhập.
2. Vai trò, nhân tố ảnh hưởng, thế mạnh và hạn chế
2.1 Vai trò của ba ngành
- Nông nghiệp: đảm bảo an ninh lương thực; cung cấp thực phẩm, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến; là nguồn hàng xuất khẩu chủ lực; tạo việc làm và thu nhập cho đông đảo dân cư nông thôn; giữ vai trò nền tảng, bình ổn kinh tế - xã hội.
- Lâm nghiệp: cung cấp gỗ, tre nứa và lâm sản; giữ độ che phủ rừng, phòng hộ đầu nguồn, chống xói mòn, điều hoà khí hậu, bảo tồn đa dạng sinh học.
- Thuỷ sản: cung cấp protein động vật; đóng góp lớn vào kim ngạch xuất khẩu; tạo sinh kế cho cư dân ven biển và vùng ngập nước.
2.2 Nhân tố ảnh hưởng
- Tự nhiên: nhiệt đới gió mùa, đất đai, nguồn nước phong phú, hệ sinh thái đa dạng là lợi thế; hạn mặn, thiên tai, biến đổi khí hậu và thu hẹp đất canh tác là khó khăn.
- Kinh tế - xã hội: nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu, công nghiệp chế biến, vốn và lao động nông thôn, tiến bộ khoa học - công nghệ, chính sách đất đai, hạ tầng và hội nhập quốc tế.
Nên đối chiếu vùng: đồng bằng mạnh về lúa, cây ăn quả, lợn, gia cầm và nuôi thuỷ sản nước ngọt, nước lợ; trung du, miền núi và cao nguyên mạnh về cây công nghiệp lâu năm, rừng và chăn nuôi gia súc lớn; vùng ven biển mạnh về tôm, khai thác biển và nước lợ.
3. Hiện trạng phát triển và phân bố
3.1 Nông nghiệp
- Trồng trọt: lúa gạo tập trung ở Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng; cây công nghiệp gồm cà phê (Tây Nguyên), cao su (Đông Nam Bộ, Tây Nguyên), hồ tiêu (Tây Nguyên, Đông Nam Bộ), chè (Trung du và miền núi Bắc Bộ); cây ăn quả phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ; rau ở Đồng bằng sông Hồng và ven các đô thị.
- Chăn nuôi: lợn, gia cầm tập trung ở các đồng bằng (nhất là Đồng bằng sông Hồng) và Đông Nam Bộ; trâu, bò nuôi nhiều ở trung du, miền núi, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên; đổi mới theo hướng trang trại, quy mô lớn.
- Dịch vụ nông nghiệp: cung ứng giống, vật tư, thuỷ lợi, bảo vệ thực vật, thú y, làm đất, thu hoạch, tư vấn kĩ thuật ngày càng gắn chặt với chuỗi giá trị nông sản.
3.2 Lâm nghiệp
- Rừng tập trung ở vùng đồi núi, nhiều nhất là Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ.
- Cơ cấu gồm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất; trong đó rừng sản xuất có xu hướng tăng để đáp ứng nhu cầu gỗ và lâm sản.
3.3 Thuỷ sản
- Khai thác: hạn chế đánh bắt ven bờ; khai thác xa bờ phát triển tại các ngư trường như Hoàng Sa, Trường Sa và vùng biển phía Nam.
- Nuôi trồng: là hướng chủ đạo; nước ngọt (cá tra ở đồng bằng sông Cửu Long), nước lợ (tôm ở đồng bằng sông Cửu Long, duyên hải Nam Trung Bộ) và nước mặn theo mô hình sinh thái, công nghệ cao.
4. Chuyển dịch cơ cấu ngành
Cơ cấu ngành nông nghiệp là tỉ trọng giá trị sản xuất của trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp; cơ cấu sản phẩm là tỉ lệ giữa các sản phẩm chủ yếu.
4.1 Nông nghiệp
Tỉ trọng trồng trọt giảm, chăn nuôi và dịch vụ tăng. Trong trồng trọt, diện tích cây lương thực được sắp xếp lại theo hướng tăng cây ăn quả, rau và cây công nghiệp giá trị cao.
| Ngành (số liệu giả định) | Năm 2010 | Năm 2021 | Xu hướng |
| Trồng trọt | 59,2% | 53,5% | giảm |
| Chăn nuôi | 28,0% | 30,7% | tăng |
| Dịch vụ | 12,8% | 15,8% | tăng |
Dựa vào bảng (số liệu giả định để luyện kĩ năng), nhận xét mức độ chuyển dịch cơ cấu trồng trọt - chăn nuôi - dịch vụ giai đoạn 2010 - 2021.
Lời giải
Trồng trọt giảm điểm phần trăm. Chăn nuôi tăng điểm phần trăm. Dịch vụ tăng điểm phần trăm. Tổng mức tăng của chăn nuôi và dịch vụ () bằng đúng mức giảm của trồng trọt, cho thấy cơ cấu chuyển dịch theo hướng nâng cao hiệu quả giá trị.
4.2 Lâm nghiệp và thuỷ sản
- Lâm nghiệp: giảm khai thác gỗ từ rừng tự nhiên, tăng gỗ trồng, lâm sản ngoài gỗ; nâng giá trị dịch vụ môi trường rừng.
- Thuỷ sản: sản lượng nuôi trồng tăng nhanh và vượt khai thác; trong nuôi trồng, nước ngọt và nước lợ tăng; ưu tiên sản phẩm chất lượng cao, giá trị gia tăng lớn.
5. Định hướng phát triển
- 1.Chuyển sang phát triển bền vững: nâng năng suất - chất lượng - giá trị gia tăng.
- 2.Đẩy mạnh công nghệ cao, chuyển đổi số và quản trị theo chuỗi giá trị.
- 3.Xây dựng vùng sản xuất hàng hoá chuyên canh, liên kết sản xuất - chế biến - tiêu thụ.
- 4.Đa dạng hoá thị trường trong nước và xuất khẩu; đảm bảo an toàn thực phẩm, thương hiệu.
- 5.Chủ động bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu.
- Nông nghiệp: giảm diện tích lúa hiệu quả thấp, tăng rau, cây ăn quả, cây công nghiệp; phát triển chăn nuôi an toàn dịch bệnh; mạnh chế biến sâu, đóng gói.
- Lâm nghiệp: phát triển rừng gỗ lớn, rừng kinh tế hiệu quả; bảo vệ rừng tự nhiên, phòng cháy chữa cháy rừng; kết hợp du lịch sinh thái.
- Thuỷ sản: giữ nuôi trồng là chủ lực; phát triển khai thác xa bờ hiện đại; giảm tổn thất sau thu hoạch; kiểm soát môi trường ao, chuồng nuôi.
6. Ôn tập và luyện kĩ năng đọc số liệu
- 1.Xác định loại biểu đồ, đơn vị, giai đoạn thời gian.
- 2.Xác định tên ngành, chỉ tiêu, giá trị từng năm.
- 3.Tính chênh lệch điểm phần trăm hoặc tốc độ thay đổi giữa các mốc thời gian.
- 4.Nhận xét xu hướng tăng - giảm và mức độ chuyển dịch.
- 5.Giải thích nguyên nhân từ nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, chính sách.
Dựa vào bảng trên, hãy nhận xét xu hướng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp của nước ta.
Gợi ý trả lời
Xác định ba chỉ tiêu qua hai năm. Trồng trọt giảm mạnh nhất; chăn nuôi tăng và dịch vụ tăng. Giải thích do nhu cầu thị trường đa dạng, giá trị chế biến cao hơn, chính sách tái cơ cấu nông nghiệp và ứng dụng khoa học - công nghệ.
Tại sao cơ cấu sản phẩm nông nghiệp giữa đồng bằng và vùng núi có sự khác biệt?
Gợi ý trả lời
Vì điều kiện tự nhiên khác nhau: đồng bằng thuận lợi cho lúa, cây ăn quả và thuỷ sản nước ngọt, nước lợ; vùng núi thuận lợi cho cây công nghiệp dài ngày, rừng và chăn nuôi. Thị trường và trình độ lao động địa phương cũng làm khác biệt cơ cấu.
Nêu xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành thuỷ sản và ý nghĩa của nó.
Gợi ý trả lời
Tỉ trọng nuôi trồng tăng, tỉ trọng khai thác giảm; ưu tiên sản phẩm chất lượng cao. Ý nghĩa: giảm áp lực lên nguồn lợi biển, khai thác bền vững, tăng kim ngạch xuất khẩu và thu nhập.
Khi xử lí số liệu để vẽ biểu đồ cơ cấu sản lượng thuỷ sản, em tính tỉ trọng từng loại thế nào?
Gợi ý trả lời
Lấy khối lượng hoặc giá trị của từng loại chia cho tổng khối lượng hoặc tổng giá trị của ngành thuỷ sản rồi nhân với . Ví dụ nuôi trồng chiếm thì khai thác chiếm .