Đăng nhậpDùng miễn phí

Địa lí 12 · Phần 3. Địa lí các ngành kinh tế

Bài 15. Thực hành: Tìm hiểu vai trò, tình hình phát triển và chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản

Bài học giúp em đọc, phân tích bảng số liệu và biểu đồ; nhận ra vai trò, tình hình phát triển và xu hướng chuyển dịch cơ cấu của nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản.

Nhớ nhanh

1. Ý chính của bài

Nội dung trọng tâm
  • Vai trò: nông nghiệp đảm bảo lương thực - thực phẩm, cung cấp nguyên liệu và hàng xuất khẩu; lâm nghiệp cung cấp gỗ, lâm sản và bảo vệ sinh thái; thuỷ sản tạo thực phẩm giàu protein và nguồn thu ngoại tệ lớn.
  • Hiện trạng: giá trị sản xuất chung tăng; phân bố gắn chặt với điều kiện tự nhiên từng vùng và với thị trường.
  • Chuyển dịch cơ cấu: tỉ trọng trồng trọt giảm, chăn nuôi và dịch vụ tăng trong nông nghiệp; tỉ trọng nuôi trồng thuỷ sản tăng, khai thác giảm; lâm nghiệp chuyển sang gỗ trồng và lâm sản ngoài gỗ.
  • Định hướng: hiện đại hoá, tăng giá trị gia tăng, phát triển bền vững, hội nhập.

2. Vai trò, nhân tố ảnh hưởng, thế mạnh và hạn chế

2.1 Vai trò của ba ngành

2.2 Nhân tố ảnh hưởng

Nhận diện thế mạnh so sánh

Nên đối chiếu vùng: đồng bằng mạnh về lúa, cây ăn quả, lợn, gia cầm và nuôi thuỷ sản nước ngọt, nước lợ; trung du, miền núi và cao nguyên mạnh về cây công nghiệp lâu năm, rừng và chăn nuôi gia súc lớn; vùng ven biển mạnh về tôm, khai thác biển và nước lợ.

3. Hiện trạng phát triển và phân bố

3.1 Nông nghiệp

3.2 Lâm nghiệp

3.3 Thuỷ sản

4. Chuyển dịch cơ cấu ngành

Định nghĩa

Cơ cấu ngành nông nghiệp là tỉ trọng giá trị sản xuất của trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp; cơ cấu sản phẩm là tỉ lệ giữa các sản phẩm chủ yếu.

4.1 Nông nghiệp

Tỉ trọng trồng trọt giảm, chăn nuôi và dịch vụ tăng. Trong trồng trọt, diện tích cây lương thực được sắp xếp lại theo hướng tăng cây ăn quả, rau và cây công nghiệp giá trị cao.

Ngành (số liệu giả định)Năm 2010Năm 2021Xu hướng
Trồng trọt59,2%53,5%giảm
Chăn nuôi28,0%30,7%tăng
Dịch vụ12,8%15,8%tăng
Ví dụ 1

Dựa vào bảng (số liệu giả định để luyện kĩ năng), nhận xét mức độ chuyển dịch cơ cấu trồng trọt - chăn nuôi - dịch vụ giai đoạn 2010 - 2021.

Lời giải

Trồng trọt giảm 59,2−53,5=5,759{,}2 - 53{,}5 = 5{,}7 điểm phần trăm. Chăn nuôi tăng 30,7−28,0=2,730{,}7 - 28{,}0 = 2{,}7 điểm phần trăm. Dịch vụ tăng 15,8−12,8=3,015{,}8 - 12{,}8 = 3{,}0 điểm phần trăm. Tổng mức tăng của chăn nuôi và dịch vụ (2,7+3,0=5,72{,}7 + 3{,}0 = 5{,}7) bằng đúng mức giảm của trồng trọt, cho thấy cơ cấu chuyển dịch theo hướng nâng cao hiệu quả giá trị.

4.2 Lâm nghiệp và thuỷ sản

5. Định hướng phát triển

Định hướng chung
  1. 1.
    Chuyển sang phát triển bền vững: nâng năng suất - chất lượng - giá trị gia tăng.
  2. 2.
    Đẩy mạnh công nghệ cao, chuyển đổi số và quản trị theo chuỗi giá trị.
  3. 3.
    Xây dựng vùng sản xuất hàng hoá chuyên canh, liên kết sản xuất - chế biến - tiêu thụ.
  4. 4.
    Đa dạng hoá thị trường trong nước và xuất khẩu; đảm bảo an toàn thực phẩm, thương hiệu.
  5. 5.
    Chủ động bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu.

6. Ôn tập và luyện kĩ năng đọc số liệu

Các bước đọc bảng, biểu đồ cơ cấu ngành
  1. 1.
    Xác định loại biểu đồ, đơn vị, giai đoạn thời gian.
  2. 2.
    Xác định tên ngành, chỉ tiêu, giá trị từng năm.
  3. 3.
    Tính chênh lệch điểm phần trăm hoặc tốc độ thay đổi giữa các mốc thời gian.
  4. 4.
    Nhận xét xu hướng tăng - giảm và mức độ chuyển dịch.
  5. 5.
    Giải thích nguyên nhân từ nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, chính sách.
Câu hỏi 1

Dựa vào bảng trên, hãy nhận xét xu hướng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp của nước ta.

Gợi ý trả lời

Xác định ba chỉ tiêu qua hai năm. Trồng trọt giảm mạnh nhất; chăn nuôi tăng và dịch vụ tăng. Giải thích do nhu cầu thị trường đa dạng, giá trị chế biến cao hơn, chính sách tái cơ cấu nông nghiệp và ứng dụng khoa học - công nghệ.

Câu hỏi 2

Tại sao cơ cấu sản phẩm nông nghiệp giữa đồng bằng và vùng núi có sự khác biệt?

Gợi ý trả lời

Vì điều kiện tự nhiên khác nhau: đồng bằng thuận lợi cho lúa, cây ăn quả và thuỷ sản nước ngọt, nước lợ; vùng núi thuận lợi cho cây công nghiệp dài ngày, rừng và chăn nuôi. Thị trường và trình độ lao động địa phương cũng làm khác biệt cơ cấu.

Câu hỏi 3

Nêu xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành thuỷ sản và ý nghĩa của nó.

Gợi ý trả lời

Tỉ trọng nuôi trồng tăng, tỉ trọng khai thác giảm; ưu tiên sản phẩm chất lượng cao. Ý nghĩa: giảm áp lực lên nguồn lợi biển, khai thác bền vững, tăng kim ngạch xuất khẩu và thu nhập.

Câu hỏi 4

Khi xử lí số liệu để vẽ biểu đồ cơ cấu sản lượng thuỷ sản, em tính tỉ trọng từng loại thế nào?

Gợi ý trả lời

Lấy khối lượng hoặc giá trị của từng loại chia cho tổng khối lượng hoặc tổng giá trị của ngành thuỷ sản rồi nhân với 100%100\%. Ví dụ nuôi trồng chiếm 62%62\% thì khai thác chiếm 100%−62%=38%100\% - 62\% = 38\%.

Gặp bài khó? Chụp ảnh để CEAO giảiAI giải từng bước, đề kiểm tra theo bài, thẻ ghi nhớ. Đăng ký miễn phí.
Thử ngay