1. Ý chính của bài
Bài học giúp học sinh nhận thức rõ vị trí, điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội của vùng; phân biệt được thế mạnh nổi bật và hạn chế đang đặt ra; hệ thống hoá hiện trạng phân bố các ngành kinh tế trọng điểm; đồng thời vận dụng kiến thức để đề xuất định hướng khai thác hợp lí các thế mạnh, gắn phát triển kinh tế với bảo vệ sinh thái, giữ gìn bản sắc văn hoá và bảo đảm quốc phòng, an ninh biên giới.
2. Nhân tố ảnh hưởng đến khai thác thế mạnh
2.1 Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên
Vùng Trung du và miền núi phía Bắc nằm ở phía bắc đất nước, giáp Trung Quốc và Lào, có nhiều cửa khẩu tạo thuận lợi cho trao đổi hàng hoá, phát triển thương mại biên mậu và giao lưu văn hoá. Địa hình chủ yếu là đồi núi, có vùng đồi trung du, các cao nguyên, sơn nguyên đá vôi và thung lũng, cánh đồng giữa núi; tiêu biểu là dãy Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phan Xi Păng cao nhất cả nước. Địa hình chia cắt thành nhiều vùng nhỏ khiến giao thông vận tải khó khăn hơn so với các vùng khác.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh nhất cả nước và khí hậu mát mẻ trên núi cao (thuận lợi cho cây cận nhiệt, ôn đới); mạng lưới sông ngòi dày đặc thuộc hệ thống sông Hồng (sông Đà, sông Lô, sông Chảy…) với độ dốc lớn tạo tiềm năng to lớn về tài nguyên nước và thủy điện. Hệ sinh thái đa dạng, tài nguyên rừng phong phú, nhiều loài động – thực vật quý hiếm; đất feralit và đất phù sa thuận lợi cho cây trồng nhiệt đới, cận nhiệt đới.
2.2 Tài nguyên thiên nhiên
Vùng giàu khoáng sản: quặng sắt (Thái Nguyên, Lào Cai), thiếc (Cao Bằng, Tuyên Quang), apatit và đồng (Lào Cai), bô-xít, chì – kẽm; ngoài ra còn có đá vôi, sét làm vật liệu xây dựng. Việc khai thác cần gắn với bảo vệ môi trường, đặc biệt là rừng đầu nguồn và nguồn nước.
2.3 Dân cư và lao động
Vùng có nhiều dân tộc cùng sinh sống (Thái, Mường, Tày, Nùng, Dao, Mông…), đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tỉ lệ cao. Mật độ dân số thấp hơn so với các vùng miền xuôi; nguồn lao động dồi dào song chất lượng chưa đồng đều, chủ yếu hoạt động trong nông nghiệp và lâm nghiệp. Sự đa dạng văn hoá là cơ sở quan trọng để phát triển du lịch văn hoá và các sản phẩm thủ công truyền thống.
3. Thế mạnh và hạn chế
- Thế mạnh: vị trí biên giới phía Bắc với nhiều cửa khẩu; tiềm năng thủy điện và khoáng sản lớn; tài nguyên rừng phong phú; cảnh quan thiên nhiên và bản sắc văn hoá dân tộc độc đáo; điều kiện sinh trưởng đa dạng cho nông sản, đặc biệt là cây công nghiệp, cây ăn quả ôn đới và cây dược liệu.
- Hạn chế: địa hình phức tạp, giao thông khó khăn, cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ; thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai như lũ quét, sạt lở đất, hạn hán, rét đậm, rét hại; tỉ lệ hộ nghèo còn cao; trình độ sản xuất và năng suất lao động chưa cao.
4. Hiện trạng phát triển và phân bố
4.1 Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng. Cây lương thực chủ lực là lúa và ngô, được trồng nhiều ở các vùng thung lũng, đồng bằng nhỏ; cây công nghiệp nổi bật có chè ở Thái Nguyên, Mộc Châu, cây ăn quả cận nhiệt và ôn đới như mận, đào, lê; cây đặc sản như quế, hồi và cây dược liệu như tam thất, đương quy. Chăn nuôi phát triển mạnh ở Tây Bắc và Đông Bắc với đàn trâu, bò, lợn, gia cầm; ngành này đang hướng tới chăn nuôi hàng hoá, tăng tỉ trọng trong cơ cấu nông nghiệp.
Lâm nghiệp đóng vai trò bảo vệ sinh thái, phòng hộ đầu nguồn. Khai thác gỗ và lâm sản, trồng rừng, chế biến gỗ được triển khai ở nhiều địa phương. Thuỷ sản: nuôi cá trên các hồ thuỷ điện, thuỷ lợi và nuôi cá nước lạnh (cá hồi, cá tầm) ở vùng cao; quy mô còn nhỏ.
4.2 Công nghiệp và xây dựng
Vùng có tiềm năng thủy điện lớn nhất cả nước; có nhiều nhà máy thuỷ điện lớn, chủ yếu trên sông Đà. Một số công trình điển hình:
| Công trình | Công suất | Đặc điểm nổi bật |
| Thuỷ điện Sơn La | 2 400 MW | Lớn nhất Việt Nam, hoàn thành năm 2012 |
| Thuỷ điện Hoà Bình | 1 920 MW (nhà máy ban đầu) | Công trình đa mục tiêu (phát điện, chống lũ, cấp nước), hoàn thành năm 1994 |
| Thuỷ điện Lai Châu | 1 200 MW | Hoàn thành đưa vào vận hành 2016 |
Ngoài thuỷ điện, khai khoáng và chế biến khoáng sản như sắt, thiếc, apatit là thế mạnh công nghiệp. Công nghiệp chế biến nông – lâm sản, vật liệu xây dựng, tiểu thủ công nghiệp như dệt thổ cẩm, đồ thủ công mỹ nghệ cũng phát triển, tạo việc làm tại chỗ cho đồng bào dân tộc thiểu số.
4.3 Dịch vụ, thương mại và du lịch
Du lịch là hướng đi đột phá, kết hợp du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, khám phá thiên nhiên với trải nghiệm văn hoá vùng cao. Các điểm đến nổi bật gồm Sa Pa ở Lào Cai, Mộc Châu ở Sơn La, Mai Châu ở Phú Thọ (trước là Hoà Bình), hồ Ba Bể ở Thái Nguyên (trước là Bắc Kạn), thác Bản Giốc ở Cao Bằng, Điện Biên Phủ ở Điện Biên.
Thương mại biên mậu phát triển qua các cửa khẩu quốc tế và cửa khẩu phụ với Trung Quốc, thúc đẩy xuất khẩu nông sản, lâm sản, hàng thủ công mỹ nghệ và nhập khẩu nguyên liệu, phụ tùng, hàng tiêu dùng.
5. Định hướng phát triển thế mạnh
- 1.Khai thác hợp lí tiềm năng thuỷ điện và tài nguyên nước, chú trọng nuôi trồng thuỷ sản, bảo vệ môi trường đầu nguồn.
- 2.Phát triển công nghiệp khai khoáng có chọn lọc, đầu tư chế biến sâu khoáng sản và nông sản ngay tại chỗ để tăng giá trị, giảm áp lực môi trường.
- 3.Nông nghiệp chuyển mạnh sang sản xuất hàng hoá, ứng dụng công nghệ cao, hình thành vùng chuyên canh chè, cây ăn quả ôn đới và cây dược liệu; phát triển chăn nuôi tập trung, quy mô lớn.
- 4.Phục hồi và bảo vệ rừng, mở rộng rừng phòng hộ và rừng đặc dụng, phòng chống cháy rừng; phát triển lâm nghiệp gắn với sinh kế của người dân.
- 5.Phát triển du lịch sinh thái rừng núi, thác, hang động và du lịch văn hoá dân tộc; nâng cấp cơ sở hạ tầng du lịch, đào tạo nguồn nhân lực.
- 6.Đẩy mạnh giao thương biên mậu, cải thiện cơ sở hạ tầng giao thông nội vùng và kết nối các hành lang kinh tế.
- 7.Xoá đói giảm nghèo bền vững; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chăm sóc sức khoẻ, giáo dục vùng dân tộc thiểu số; phân bố dân cư hợp lí, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội vùng biên giới.
6. Câu hỏi ôn tập và kĩ năng đọc bảng số liệu
- 1.Nêu thế mạnh và hạn chế chủ yếu của vùng Trung du và miền núi phía Bắc trong phát triển kinh tế.
- 2.Giải thích tại sao vùng lại tập trung nhiều công trình thuỷ điện lớn của cả nước.
Bảng dưới đây giả định sản lượng điện của một số công trình thuỷ điện của vùng, đơn vị tính tỉ kWh:
| Công trình | Năm 2010 | Năm 2020 |
| Sơn La | 0,0 | 10,2 |
| Hoà Bình | 7,8 | 8,0 |
| Lai Châu | 0,0 | 4,6 |
a) Nêu xu hướng thay đổi sản lượng điện qua hai năm.
b) Công trình nào có sản lượng tăng mạnh nhất? Giải thích nguyên nhân.
c) Tính chênh lệch sản lượng điện của cặp công trình Hoà Bình và Lai Châu giữa hai năm, rồi nhận xét ý nghĩa của thuỷ điện đối với kinh tế – xã hội vùng.
Gợi ý trả lời
- Xu hướng chung: sản lượng điện tăng nhanh, phản ánh việc đưa thêm công trình mới vào vận hành; tổng sản lượng của vùng góp phần đảm bảo nhu cầu điện của cả nước.
- Sản lượng tăng mạnh nhất: Sơn La (từ 0,0 lên 10,2 tỉ kWh, tức tăng 10,2 tỉ kWh), vì trước đó chưa vận hành hoặc vận hành chưa đầy đủ, đến năm 2020 đã phát huy công suất lắp máy lớn (2 400 MW); Lai Châu cũng tăng mạnh (từ 0,0 lên 4,6 tỉ kWh) khi được đưa vào vận hành.
- Chênh lệch: năm 2010, Hoà Bình hơn Lai Châu 7,8 tỉ kWh (7,8 - 0,0); năm 2020 còn hơn 3,4 tỉ kWh (8,0 - 4,6). Như vậy khoảng cách giữa hai công trình thu hẹp 4,4 tỉ kWh, do Lai Châu đi vào vận hành nên sản lượng tiến gần Hoà Bình. Ý nghĩa: tạo nguồn điện lớn cho quốc gia, thúc đẩy công nghiệp hoá ở địa phương, tạo việc làm, thay đổi cơ cấu kinh tế vùng và góp phần phòng chống lũ cho hạ lưu.