Đăng nhậpDùng miễn phí

Sinh học 12: tóm tắt từng bài

35 bài · Sinh học 12 – Kết nối tri thức với cuộc sống

Học kì I

Phần bốn: Di truyền học – Chương 1. Di truyền phân tử

Bài 1. DNA và cơ chế tái bản DNATrước mỗi lần phân bào, DNA phải được sao chép thật chính xác. Để hiểu điều đó, ta cần nắm cấu trúc phân tử DNA, sự bổ sung giữa hai mạch và cơ chế tái bản bán bảo toàn.Bài 2. Gene, quá trình truyền đạt thông tin di truyền và hệ geneGene là đoạn nucleic acid mang thông tin di truyền; thông tin được truyền theo hướng DNA đến RNA rồi đến protein. Tài liệu tóm tắt khái niệm gene, mã di truyền, các quá trình tái bản DNA, phiên mã, dịch mã và hệ gene.Bài 3. Điều hoà biểu hiện geneTế bào không bao giờ biểu hiện đồng thời mọi gene. Bài học cho thấy cơ chế "bật – tắt" gene qua mô hình operon lac nổi tiếng ở vi khuẩn E. coli: khi có lactose thì gene được bật, khi hết lactose thì gene tự tắt.Bài 4. Đột biến geneĐột biến gene là gì; gene bị biến đổi ra sao trong quá trình tái bản DNA; đột biến vừa có hại vừa là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.Bài 5. Công nghệ di truyềnCác kĩ thuật tách gene, kết nối gene với vector, chuyển gene vào tế bào chủ và chọn lọc tế bào mang gene nhằm tạo sinh vật biến đổi gene.Bài 6. Thực hành: Tách chiết DNALy giải tế bào để giải phóng DNA, loại bỏ protein và tạp chất, sau đó kết tủa DNA bằng ethanol lạnh để thu sợi DNA.

Phần bốn: Di truyền học – Chương 2. Di truyền nhiễm sắc thể

Bài 7. Cấu trúc và chức năng của nhiễm sắc thểNhiễm sắc thể được cấu tạo từ DNA, protein histone và protein không phải histone; nhờ các bậc xoắn mà DNA được đóng gói gọn gàng, đồng thời vẫn lưu trữ, điều hoà và phân phối đều thông tin di truyền.Bài 8. Học thuyết di truyền của MendelMendel giải thích sự di truyền tính trạng qua hai quy luật di truyền; bài học giúp dự đoán kiểu gene, kiểu hình của đời sau và tính xác suất xuất hiện tính trạng.Bài 9. Mở rộng học thuyết MendelMendel mô tả trội hoàn toàn và phân li độc lập, nhưng thực tế còn nhiều dạng di truyền khác: trội không hoàn toàn, đồng trội, gene đa allele, tương tác giữa các gene không allele và gene đa hiệu.Bài 10. Di truyền giới tính và di truyền liên kết với giới tínhGiới tính được xác định ra sao? Vì sao người bố mù màu sinh con gái không mù màu nhưng cháu trai lại có thể bị mù màu? Bài học cho thấy gene trên nhiễm sắc thể giới tính di truyền theo lối riêng, có tính chéo giới.Bài 11. Liên kết gene và hoán vị geneCác gene trên cùng một nhiễm sắc thể thường được di truyền cùng nhau, nhưng trong giảm phân chúng có thể bị tách ra nhờ hoán vị gene.Bài 12. Đột biến nhiễm sắc thểĐột biến nhiễm sắc thể là những thay đổi trong cấu trúc hoặc số lượng nhiễm sắc thể; đây là nguồn biến dị quan trọng cho tiến hoá, chọn giống và chẩn đoán bệnh di truyền.Bài 13. Di truyền học người và di truyền y họcNghiên cứu cách các tính trạng bình thường và bệnh tật được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác ở người; từ đó góp phần chẩn đoán, phòng ngừa và tư vấn di truyền.Bài 14. Thực hành: Quan sát một số dạng đột biến nhiễm sắc thểĐột biến cấu trúc và đột biến số lượng NST quan sát được qua tiêu bản, ảnh chụp bộ NST (karyotype) hoặc mô hình; cách nhận biết từng dạng nhờ đặc điểm hình thái và hội chứng đi kèm.

Phần bốn: Di truyền học – Chương 3. Mở rộng học thuyết di truyền nhiễm sắc thể

Bài 15. Di truyền gene ngoài nhânVì sao phép lai thuận – nghịch cho kết quả khác nhau? Gene ngoài nhân ở đâu, được truyền từ đâu và khác gì so với gene trong nhân.Bài 16. Tương tác giữa kiểu gene với môi trường và thành tựu chọn giốngCùng một giống lúa, cùng một kiểu gene nhưng năng suất khác nhau ở các vùng khác nhau là vì đâu? Bài học giúp em hiểu mối quan hệ giữa kiểu gene – môi trường – kiểu hình và vai trò của chọn giống trong sản xuất cây trồng, vật nuôi.Bài 17. Thực hành: Thí nghiệm về thường biến ở cây trồngKhi cùng một giống cây được nuôi trồng trong các điều kiện khác nhau, cây có biến đổi về hình thái nhưng kiểu gene không đổi. Thí nghiệm giúp phân biệt thường biến với biến dị di truyền.

Phần bốn: Di truyền học – Chương 4. Di truyền quần thể

Bài 18. Di truyền quần thểTìm hiểu thành phần kiểu gene, tần số allele, cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn, giao phối gần và quần thể ngẫu phối (định luật Hardy – Weinberg).

Học kì II

Phần năm: Tiến hoá – Chương 5. Bằng chứng và các học thuyết tiến hoá

Bài 19. Các bằng chứng tiến hoáTiến hoá là quá trình biến đổi của sinh giới theo thời gian. Các bằng chứng hoá thạch, giải phẫu so sánh, tế bào học và sinh học phân tử giúp chứng minh điều đó.Bài 20. Quan niệm của Darwin về chọn lọc tự nhiên và hình thành loàiQuan niệm của Darwin: chọn lọc tự nhiên là gì, quá trình diễn ra thế nào và vì sao nó tạo nên loài mới.Bài 21. Học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đạiTiến hoá nhỏ là sự thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể qua các thế hệ; các nhân tố tiến hoá, sự hình thành đặc điểm thích nghi và cơ chế hình thành loài mới.Bài 22. Tiến hoá lớn và quá trình phát sinh chủng loạiTiến hoá lớn ở cấp độ trên loài; sự phát sinh sự sống trên Trái Đất, sự phát triển của sinh giới qua các đại địa chất và sự phát sinh loài người.

Phần sáu: Sinh thái học và môi trường – Chương 6. Môi trường và sinh thái học quần thể

Bài 23. Môi trường và các nhân tố sinh tháiMôi trường gồm những nhân tố nào, chúng tác động đến sinh vật như thế nào và vì sao mỗi loài chỉ sống được trong phạm vi điều kiện nhất định?Bài 24. Sinh thái học quần thểQuần thể là cấp tổ chức cơ sở của sinh thái học. Bài học giúp nhận diện các đặc trưng quần thể, hai dạng tăng trưởng điển hình, sức chứa của môi trường cùng cách điều tiết số lượng cá thể trong tự nhiên.Bài 25. Thực hành: Xác định một số đặc trưng của quần thểLàm thế nào để "đếm" một quần thể sinh vật trong tự nhiên? Bài thực hành trang bị cách thu thập số liệu thực địa, từ đó suy ra mật độ, kích thước, cấu trúc tuổi và kiểu phân bố của quần thể.

Phần sáu: Sinh thái học và môi trường – Chương 7. Sinh thái học quần xã

Bài 26. Quần xã sinh vậtQuần xã gồm những gì, có những đặc trưng nào, các loài trong quần xã quan hệ với nhau ra sao và ổ sinh thái của các loài phân hoá như thế nào.Bài 27. Thực hành: Tìm hiểu cấu trúc dinh dưỡng của quần xã trong tự nhiênTrong một quần xã tự nhiên, ai là nguồn thức ăn đầu tiên, ai ăn ai và ai thu dọn chất còn thừa? Bài thực hành này giúp bạn dựng được sơ đồ nói lên toàn bộ cấu trúc dinh dưỡng đó.Bài 28. Hệ sinh tháiHệ sinh thái là nơi diễn ra trao đổi chất và luân chuyển năng lượng giữa sinh vật với môi trường, tạo nên sự thống nhất của tự nhiên.Bài 29. Trao đổi vật chất và chuyển hoá năng lượng trong hệ sinh tháiDòng năng lượng đi một chiều từ Mặt Trời rồi thoát dạng nhiệt; vật chất lại được tái sử dụng qua các vòng tuần hoàn. Chuỗi thức ăn, lưới thức ăn, bậc dinh dưỡng và tháp sinh thái giúp “nhìn thấy” sự chuyển hoá năng lượng và luân chuyển vật chất trong hệ sinh thái.Bài 30. Diễn thế sinh tháiDiễn thế sinh thái là quá trình thay thế tuần tự, có định hướng của quần xã sinh vật trong một sinh cảnh.Bài 31. Sinh quyển, khu sinh học và chu trình sinh – địa – hoáTrái Đất là một hệ sinh thái khổng lồ: sự sống tồn tại ở những tầng nào, vì sao có sự khác biệt giữa rừng mưa và hoang mạc, và các nguyên tố hoá học đi theo những vòng tuần hoàn nào để nuôi sống muôn loài.Bài 32. Thực hành: Thiết kế một hệ sinh thái nhân tạoTừ cấu trúc và chức năng của hệ sinh thái đến một mô hình nhỏ: cân bằng giữa cây – động vật – vi khuẩn phân giải để hệ giữ được dòng năng lượng và vòng tuần hoàn chất.

Phần sáu: Sinh thái học và môi trường – Chương 8. Sinh thái học phục hồi, bảo tồn và phát triển bền vững

Bài 33. Sinh thái học phục hồi và bảo tồn đa dạng sinh vậtTừ lí thuyết phục hồi hệ sinh thái đến các biện pháp bảo tồn in situ và ex situ nhằm duy trì đa dạng sinh học.Bài 34. Phát triển bền vữngPhát triển kiểu gì để vừa đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại, vừa không làm mất khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau?Bài 35. Dự án: Tìm hiểu thực trạng bảo tồn hệ sinh thái tại địa phương và đề xuất giải pháp bảo tồnTừ quan sát, phỏng vấn và tra cứu hồ sơ để nhận diện thực trạng, phân tích nguyên nhân và đề xuất giải pháp bảo tồn phù hợp cho hệ sinh thái nơi học sinh đang sống.
Gặp bài khó? Chụp ảnh để CEAO giảiAI giải từng bước, đề kiểm tra theo bài, thẻ ghi nhớ. Đăng ký miễn phí.
Thử ngay