Đăng nhậpDùng miễn phí

Sinh học 12 · Phần bốn: Di truyền học – Chương 2. Di truyền nhiễm sắc thể

Bài 12. Đột biến nhiễm sắc thể

Đột biến nhiễm sắc thể là những thay đổi trong cấu trúc hoặc số lượng nhiễm sắc thể; đây là nguồn biến dị quan trọng cho tiến hoá, chọn giống và chẩn đoán bệnh di truyền.

Nhớ nhanh

1. Khái niệm và phân loại

Định nghĩa

Đột biến nhiễm sắc thể là những biến đổi trong cấu trúc hoặc số lượng nhiễm sắc thể của tế bào. Các biến đổi này có thể di truyền qua các thế hệ tế bào nhờ sự tái bản và phân li của nhiễm sắc thể.

Dựa vào đối tượng biến đổi, đột biến nhiễm sắc thể được chia thành hai nhóm:

2. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

Có bốn dạng chính. Để minh hoạ, xét nhiễm sắc thể gồm các đoạn lần lượt là AA, BB, CC, DD, EE.

Dạng đột biếnĐặc điểm cấu trúcHậu quả
Mất đoạnMột đoạn nhiễm sắc thể bị gãy và biến mất; các đoạn còn lại nối lại, chẳng hạn ABCDE⟶ABCEABCDE \longrightarrow ABCE.Giảm số lượng gene, thường gây hại hoặc gây chết; ví dụ: hội chứng tiếng mèo kêu do mất đoạn ở cánh ngắn nhiễm sắc thể số 55 ở người.
Lặp đoạnMột hoặc một số đoạn nhiễm sắc thể lặp lại, chẳng hạn ABCDE⟶ABCBCDEABCDE \longrightarrow ABCBCDE.Tăng số lượng gene, có thể tăng hoặc giảm mức biểu hiện tính trạng; ví dụ: lặp đoạn ở ruồi giấm làm mắt lồi thành mắt dẹt (Bar); lặp đoạn ở lúa mạch làm tăng hoạt tính enzyme amylase.
Đảo đoạnMột đoạn bị đứt, xoay 180∘180^\circ rồi nối lại, chẳng hạn ABCDE⟶ADCBEABCDE \longrightarrow ADCBE.Thay đổi trình tự phân bố gene, có thể ảnh hưởng mức hoạt động của gene; có thể giảm khả năng sinh sản ở thể dị hợp đảo đoạn.
Chuyển đoạnĐoạn bị gãy dính vào vị trí mới trên cùng một nhiễm sắc thể hoặc trên nhiễm sắc thể khác không tương đồng.Thay đổi nhóm gene liên kết; chuyển đoạn lớn thường gây chết hoặc giảm khả năng sinh sản; ví dụ chuyển đoạn giữa NST số 9 và 22 gây một dạng ung thư máu ở người.
Lưu ý

Trong bốn dạng trên, mất đoạn thường gây hậu quả nặng nhất vì làm mất gene. Đảo đoạn ít hại nhất vì số lượng gene cơ bản không đổi, chỉ thay đổi vị trí tương đối.

3. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể

Hai dạng đột biến số lượng
  • Đột biến đa bội: bộ nhiễm sắc thể tăng lên theo bội số của nn và lớn hơn 2n2n. Tự đa bội là tăng số bộ NST của cùng một loài: đa bội lẻ (3n3n, 5n5n…), đa bội chẵn (4n4n, 6n6n…). Dị đa bội là trong tế bào có bộ NST của hai (hoặc nhiều) loài khác nhau, hình thành do lai xa kết hợp đa bội hoá (thể song nhị bội). Các thể đa bội thường có đặc điểm sinh học khác thường như cây to lớn, ra hoa to, hàm lượng dinh dưỡng hoặc năng suất cao hơn, nhưng thường giảm khả năng sinh sản.
  • Đột biến lệch bội: thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ở một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể. Các dạng thường gặp:

    • Thể một: một cặp thiếu một nhiễm sắc thể, bộ NST 2n−12n-1.
    • Thể ba: một cặp thừa một nhiễm sắc thể, bộ NST 2n+12n+1.
    • Thể không: mất cả hai nhiễm sắc thể của một cặp tương đồng, bộ NST 2n−22n-2.

Một số ví dụ về đột biến số lượng ở người (2n=462n=46) được trình bày dưới đây.

Trường hợpSố nhiễm sắc thểĐặc điểm
Hội chứng DownThể ba nhiễm sắc thể số 2121, tức 2n+12n+1 (4747 NST)Chậm phát triển trí tuệ, khuôn mặt và cơ thể có đặc trưng riêng; là hội chứng lệch bội hay gặp nhất ở trẻ sơ sinh; nguy cơ tăng theo tuổi mẹ.
Hội chứng EdwardsThể ba nhiễm sắc thể số 1818 (4747 NST)Dị tật nhiều cơ quan, diễn biến nặng, tỉ lệ sống sót thấp.
Hội chứng PatauThể ba nhiễm sắc thể số 1313 (4747 NST)Dị tật nặng về não, mắt; sứt môi, hở hàm ếch; rất ít sống lâu.
Hội chứng TurnerThể một nhiễm sắc thể giới tính X, kí hiệu 45,XO45,\mathrm{XO}Cơ thể nữ, vô sinh, chậm phát triển giới tính thứ cấp.
Hội chứng KlinefelterThể ba giới tính, kí hiệu 47,XXY47,XXYCơ thể nam, tinh hoàn nhỏ, vô sinh, tuyến sinh dục kém phát triển.
Lưu ý

Khi cần ghi số lượng nhiễm sắc thể, phải nêu rõ bất thường cụ thể: “2n+1=472n+1=47” chứ không chỉ viết “4747 NST”, vì cùng có 4747 NST nhưng Down, Edwards, Patau khác nhau ở cặp nhiễm sắc thể bị thừa.

4. Nguyên nhân hình thành

  1. 1.
    Tác nhân tự nhiên: bức xạ vũ trụ, nhiệt độ đột ngột, một số chất sinh học.
  2. 2.
    Tác nhân nhân tạo: bức xạ ion hoá, hoá chất gây đột biến, thuốc nhuộm, thuốc trừ sâu.
  3. 3.
    Rối loạn trong phân bào: tác nhân đột biến làm đứt gãy NST, hoặc trao đổi chéo không cân giữa các chromatid gây mất đoạn, lặp đoạn; một hoặc vài cặp NST không phân li trong giảm phân tạo giao tử n+1n+1, n−1n-1, kết hợp với giao tử bình thường tạo thể lệch bội; toàn bộ bộ NST không phân li (ví dụ do colchicine ức chế hình thành thoi phân bào) tạo giao tử 2n2n hoặc tế bào đa bội.

5. Ý nghĩa và ứng dụng

6. Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1

Ở một loài thực vật, tế bào sinh dưỡng có 2n=182n=18 nhiễm sắc thể. Hãy tính:

  1. a)
    Số nhiễm sắc thể của thể tam bội.
  2. b)
    Số nhiễm sắc thể của giao tử do thể tứ bội tạo ra (giả sử giảm phân cứ giảm một nửa bộ nhiễm sắc thể).
Lời giải · 3 bước

a) Từ 2n=182n=18 suy ra n=9n=9. Thể tam bội có bộ nhiễm sắc thể 3n3n, do đó có

3n=3×9=27 nhieˆ˜m sa˘ˊc thể.3n = 3 \times 9 = 27 \text{ nhiễm sắc thể}.
Bước 2

b) Thể tứ bội có 4n=364n = 36 nhiễm sắc thể. Giao tử sau giảm phân có số nhiễm sắc thể bằng một nửa:

4n2=2n=18 nhieˆ˜m sa˘ˊc thể.\frac{4n}{2}=2n=18 \text{ nhiễm sắc thể}.
Bước 3

Vậy thể tam bội có 2727 nhiễm sắc thể; giao tử của thể tứ bội có 1818 nhiễm sắc thể.

Ví dụ 2

Ở người, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội là 2n=462n=46. Xác định tổng số nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của:

  • Người mắc hội chứng Down (thể ba nhiễm sắc thể số 2121).
  • Người mắc hội chứng Turner (thể một nhiễm sắc thể giới tính X).
Lời giải · 3 bước

Hội chứng Down là thể ba 2n+12n+1, nên số nhiễm sắc thể là

46+1=47.46+1=47.
Bước 2

Hội chứng Turner là thể một 2n−12n-1, nên số nhiễm sắc thể là

46−1=45.46-1=45.
Bước 3

Vậy người Down có 4747 nhiễm sắc thể, người Turner có 4545 nhiễm sắc thể.

7. Câu hỏi vận dụng có gợi ý

Câu hỏi 1

Tại sao đột biến mất đoạn thường gây hại hơn đột biến đảo đoạn?

Gợi ý trả lời

Vì mất đoạn làm mất một số gene, có thể làm mất chức năng quan trọng của cơ thể; đảo đoạn chỉ thay đổi thứ tự gene, vẫn giữ đầy đủ số lượng gene nên thường ít hại hơn.

Câu hỏi 2

Hãy giải thích cơ chế hình thành thể một (monosomy) ở người.

Gợi ý trả lời

Do rối loạn không phân li trong giảm phân, một cặp nhiễm sắc thể tương đồng không phân li đều nên tạo ra giao tử thiếu một nhiễm sắc thể (n−1n-1). Khi giao tử đó kết hợp với giao tử bình thường (nn) sẽ tạo hợp tử mang 2n−12n-1, phát triển thành thể một.

Câu hỏi 3

Trong trồng trọt, người ta thường chọn tạo giống cây đa bội. Hãy nêu một lí do và một lưu ý khi chọn giống đa bội.

Gợi ý trả lời

Lí do: thể đa bội thường sinh trưởng mạnh, cây to, hoa quả lớn, năng suất hoặc hàm lượng dinh dưỡng cao hơn. Lưu ý: nhiều thể đa bội (như tam bội) giảm khả năng sinh sản do giảm phân rối loạn, nên cần duy trì giống bằng phương pháp vô tính hoặc nhân giống đặc biệt.

Gặp bài khó? Chụp ảnh để CEAO giảiAI giải từng bước, đề kiểm tra theo bài, thẻ ghi nhớ. Đăng ký miễn phí.
Thử ngay