1. Liên kết gene và nhóm liên kết gene
Các gene nằm trên cùng một nhiễm sắc thể thì di truyền cùng nhau; hiện tượng đó gọi là liên kết gene.
- Nhóm liên kết gene là tập hợp các gene nằm trên cùng một nhiễm sắc thể.
- Số nhóm liên kết gene ở một loài bằng số nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội, kí hiệu .
- Ví dụ: ruồi giấm có nên có nhóm liên kết gene; người có nên có nhóm liên kết gene.
Trong thực tế, các gene liên kết có thể đi theo nhau hoàn toàn hoặc không hoàn toàn.
- P thuần chủng: thân xám, cánh dài thân đen, cánh cụt 100% thân xám, cánh dài ().
- Lai phân tích ruồi đực với ruồi cái thân đen, cánh cụt: đời con 1 thân xám, cánh dài : 1 thân đen, cánh cụt liên kết gene hoàn toàn (ở ruồi giấm đực không xảy ra hoán vị gene).
- Lai phân tích ruồi cái với ruồi đực thân đen, cánh cụt: đời con 41,5% xám, dài : 41,5% đen, cụt : 8,5% xám, cụt : 8,5% đen, dài có hoán vị gene với tần số .
1.1 Liên kết gene hoàn toàn
Khi không xảy ra hoán vị gene, các allele cùng nằm trên một nhiễm sắc thể luôn đi cùng nhau về giao tử. Cơ thể có kiểu gene chỉ tạo hai loại giao tử và với tỉ lệ ; các nhóm tính trạng do chúng quy định luôn di truyền cùng nhau.
1.2 Liên kết gene không hoàn toàn
Nếu trong giảm phân xảy ra hoán vị gene giữa các gene, cơ thể có thể tạo thêm các giao tử kiểu tái tổ hợp , . Do đó các allele trên cùng một nhiễm sắc thể không phải lúc nào cũng đi cùng nhau.
2. Hoán vị gene
Ở kì đầu giảm phân I, hai chromatid không chị em của cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng có thể trao đổi chéo những đoạn tương ứng, làm thay đổi vị trí các allele trên chromatid. Hiện tượng các allele trên cùng một nhiễm sắc thể bị tách ra và tái tổ hợp gọi là hoán vị gene.
- 1.Ở kì đầu của giảm phân I, hai nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng tiếp hợp với nhau.
- 2.Hai chromatid không chị em (một của bố, một của mẹ) bị đứt tại những vị trí tương ứng.
- 3.Các đoạn bị đứt được nối chéo cho nhau (trao đổi chéo), tạo thành các chromatid mang tổ hợp allele mới.
- 4.Sau phân bào, các chromatid đó đi vào các giao tử, tạo ra các giao tử mang kiểu gene mới so với bố mẹ.
- Giao tử liên kết (không tái tổ hợp, giống kiểu sắp xếp của P): và , mỗi loại .
- Giao tử hoán vị (tái tổ hợp): và , mỗi loại ( là tần số hoán vị gene).
- Nếu không có hoán vị gene, chỉ xuất hiện hai giao tử và .
3. Tần số hoán vị gene và phép lai phân tích
- 1.Dùng phép lai phân tích: cơ thể cần xét lai với cơ thể mang kiểu gene .
- 2.Cơ thể chỉ tạo giao tử , nên kiểu hình của đời con phản ánh đúng loại giao tử do cơ thể cần xét sinh ra.
- 3.Tần số hoán vị gene được tính bằng tỉ lệ phần trăm các cá thể có kiểu hình tái tổ hợp trong tổng số cá thể.
Nếu kí hiệu , , , lần lượt là số cá thể tương ứng với từng loại giao tử của cơ thể , thì
- Tần số hoán vị gene càng lớn cho biết hai gene càng nằm xa nhau trên nhiễm sắc thể.
- Khi hai gene nằm trên hai nhiễm sắc thể khác nhau, chúng phân li độc lập và tần số tái tổ hợp đạt tối đa, tương ứng .
- Vì vậy, tần số hoán vị gene có giá trị từ đến .
Cơ thể có kiểu gene lai phân tích với cơ thể , thu được đời sau:
Xác định tần số hoán vị gene giữa hai gene và .
Lời giải · 2 bước
Cơ thể chỉ cho giao tử , nên mỗi kiểu gene ở đời con tương ứng với một loại giao tử của . Các cá thể và là các cá thể mang kiểu hình tái tổ hợp, nên
Bước 2
Vậy tần số hoán vị gene giữa và là .
Một cơ thể có kiểu gene , tần số hoán vị gene là . Hỏi nếu cơ thể đó sinh ra một triệu giao tử thì số giao tử mỗi loại là bao nhiêu?
Lời giải · 2 bước
Giao tử tái tổ hợp chiếm tổng số giao tử, tức là
Bước 2
Hai loại giao tử tái tổ hợp và bằng nhau, mỗi loại có giao tử. Giao tử không tái tổ hợp chiếm , tức là giao tử. Hai loại và bằng nhau, mỗi loại có giao tử.
4. So sánh liên kết gene hoàn toàn và hoán vị gene
| Đặc điểm | Liên kết gene hoàn toàn | Hoán vị gene |
|---|---|---|
| Kiểu gene ban đầu | ||
| Giao tử tạo ra | Chỉ có hai loại và | Có bốn loại , , , |
| Sự xuất hiện kiểu hình mới | Không xuất hiện kiểu hình tái tổ hợp | Xuất hiện kiểu hình tái tổ hợp |
| Kết quả phép lai phân tích | Tỉ lệ giữa hai nhóm | Bốn nhóm, tỉ lệ không bằng nhau |
| Tác động di truyền | Giữ nguyên nhóm tính trạng đã có | Tạo biến dị tổ hợp trong loài |
5. Ý nghĩa và ứng dụng
- 1.Di truyền học: Liên kết gene đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng, còn hoán vị gene làm xuất hiện kiểu gene mới, làm tăng biến dị tổ hợp cho loài.
- 2.Bản đồ gene: Dựa vào tần số hoán vị gene, người ta xác định được khoảng cách tương đối giữa các gene trên nhiễm sắc thể. Khoảng cách di truyền thường đo bằng centimorgan, trong đó tương ứng tần số hoán vị gene.
- 3.Chọn giống: Hiểu liên kết gene giúp chọn dòng giữ các tính trạng tốt đi cùng nhau; hiểu hoán vị gene giúp tạo các kiểu gene mới có giá trị.
6. Câu hỏi vận dụng và gợi ý
Vì sao các gene trên cùng một nhiễm sắc thể không phải lúc nào cũng di truyền cùng nhau?
Gợi ý trả lời
Vì trong giảm phân có thể xảy ra trao đổi chéo giữa hai chromatid không chị em của cặp nhiễm sắc thể tương đồng, làm xuất hiện giao tử hoán vị. Liên kết hoàn toàn chỉ gặp khi các gene nằm rất gần nhau hoặc ở giới không xảy ra hoán vị (như ruồi giấm đực).
Một phép lai phân tích giữa với cho kết quả cơ thể , cơ thể , cơ thể , cơ thể . Tần số hoán vị gene là bao nhiêu?
Gợi ý trả lời
Cộng tỉ lệ hai nhóm tái tổ hợp: .
Hai gene nằm trên cùng một nhiễm sắc thể có tần số hoán vị gene xấp xỉ . Điều này cho thấy điều gì?
Gợi ý trả lời
Khoảng cách giữa hai gene rất lớn trên nhiễm sắc thể, đến mức chúng gần như phân li độc lập.