Đăng nhậpDùng miễn phí

Sinh học 12 · Phần bốn: Di truyền học – Chương 2. Di truyền nhiễm sắc thể

Bài 11. Liên kết gene và hoán vị gene

Các gene trên cùng một nhiễm sắc thể thường được di truyền cùng nhau, nhưng trong giảm phân chúng có thể bị tách ra nhờ hoán vị gene.

Nhớ nhanh

1. Liên kết gene và nhóm liên kết gene

Định nghĩa

Các gene nằm trên cùng một nhiễm sắc thể thì di truyền cùng nhau; hiện tượng đó gọi là liên kết gene.

Nhóm liên kết gene
  • Nhóm liên kết gene là tập hợp các gene nằm trên cùng một nhiễm sắc thể.
  • Số nhóm liên kết gene ở một loài bằng số nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội, kí hiệu nn.
  • Ví dụ: ruồi giấm có 2n=82n=8 nên có n=4n=4 nhóm liên kết gene; người có 2n=462n=46 nên có n=23n=23 nhóm liên kết gene.

Trong thực tế, các gene liên kết có thể đi theo nhau hoàn toàn hoặc không hoàn toàn.

Thí nghiệm của Morgan ở ruồi giấm
  • P thuần chủng: thân xám, cánh dài ×\times thân đen, cánh cụt →\to F1\mathrm F_1 100% thân xám, cánh dài (BVbv\dfrac{BV}{bv}).
  • Lai phân tích ruồi đực F1\mathrm F_1 với ruồi cái thân đen, cánh cụt: đời con 1 thân xám, cánh dài : 1 thân đen, cánh cụt ⇒\Rightarrow liên kết gene hoàn toàn (ở ruồi giấm đực không xảy ra hoán vị gene).
  • Lai phân tích ruồi cái F1\mathrm F_1 với ruồi đực thân đen, cánh cụt: đời con 41,5% xám, dài : 41,5% đen, cụt : 8,5% xám, cụt : 8,5% đen, dài ⇒\Rightarrow có hoán vị gene với tần số 8,5%+8,5%=17%8{,}5\%+8{,}5\%=17\%.

1.1 Liên kết gene hoàn toàn

Khi không xảy ra hoán vị gene, các allele cùng nằm trên một nhiễm sắc thể luôn đi cùng nhau về giao tử. Cơ thể có kiểu gene AB/abAB/ab chỉ tạo hai loại giao tử ABAB và abab với tỉ lệ 1:11:1; các nhóm tính trạng do chúng quy định luôn di truyền cùng nhau.

1.2 Liên kết gene không hoàn toàn

Nếu trong giảm phân xảy ra hoán vị gene giữa các gene, cơ thể AB/abAB/ab có thể tạo thêm các giao tử kiểu tái tổ hợp AbAb, aBaB. Do đó các allele trên cùng một nhiễm sắc thể không phải lúc nào cũng đi cùng nhau.

2. Hoán vị gene

Định nghĩa

Ở kì đầu giảm phân I, hai chromatid không chị em của cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng có thể trao đổi chéo những đoạn tương ứng, làm thay đổi vị trí các allele trên chromatid. Hiện tượng các allele trên cùng một nhiễm sắc thể bị tách ra và tái tổ hợp gọi là hoán vị gene.

Quá trình xảy ra hoán vị gene
  1. 1.
    Ở kì đầu của giảm phân I, hai nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng tiếp hợp với nhau.
  2. 2.
    Hai chromatid không chị em (một của bố, một của mẹ) bị đứt tại những vị trí tương ứng.
  3. 3.
    Các đoạn bị đứt được nối chéo cho nhau (trao đổi chéo), tạo thành các chromatid mang tổ hợp allele mới.
  4. 4.
    Sau phân bào, các chromatid đó đi vào các giao tử, tạo ra các giao tử mang kiểu gene mới so với bố mẹ.
Giao tử của cơ thể AB/abAB/ab khi có hoán vị gene
  • Giao tử liên kết (không tái tổ hợp, giống kiểu sắp xếp của P): ABAB và abab, mỗi loại 1−f2\dfrac{1-f}{2}.
  • Giao tử hoán vị (tái tổ hợp): AbAb và aBaB, mỗi loại f2\dfrac{f}{2} (ff là tần số hoán vị gene).
  • Nếu không có hoán vị gene, chỉ xuất hiện hai giao tử ABAB và abab.

3. Tần số hoán vị gene và phép lai phân tích

Xác định tần số hoán vị gene
  1. 1.
    Dùng phép lai phân tích: cơ thể cần xét lai với cơ thể mang kiểu gene ab/abab/ab.
  2. 2.
    Cơ thể ab/abab/ab chỉ tạo giao tử abab, nên kiểu hình của đời con phản ánh đúng loại giao tử do cơ thể cần xét sinh ra.
  3. 3.
    Tần số hoán vị gene được tính bằng tỉ lệ phần trăm các cá thể có kiểu hình tái tổ hợp trong tổng số cá thể.

Nếu kí hiệu NABN_{AB}, NabN_{ab}, NAbN_{Ab}, NaBN_{aB} lần lượt là số cá thể tương ứng với từng loại giao tử của cơ thể AB/abAB/ab, thì

Fhv=NAb+NaBNAB+Nab+NAb+NaB×100%. F_{hv} = \frac{N_{Ab}+N_{aB}}{N_{AB}+N_{ab}+N_{Ab}+N_{aB}}\times 100\%.
Lưu ý
  • Tần số hoán vị gene càng lớn cho biết hai gene càng nằm xa nhau trên nhiễm sắc thể.
  • Khi hai gene nằm trên hai nhiễm sắc thể khác nhau, chúng phân li độc lập và tần số tái tổ hợp đạt tối đa, tương ứng 50%50\%.
  • Vì vậy, tần số hoán vị gene có giá trị từ 0%0\% đến 50%50\%.
Ví dụ 1

Cơ thể có kiểu gene AB/abAB/ab lai phân tích với cơ thể ab/abab/ab, thu được đời sau:

45%  AB/ab,45%  ab/ab,5%  Ab/ab,5%  aB/ab. 45\%\; AB/ab,\quad 45\%\; ab/ab,\quad 5\%\; Ab/ab,\quad 5\%\; aB/ab.

Xác định tần số hoán vị gene giữa hai gene AA và BB.

Lời giải · 2 bước

Cơ thể ab/abab/ab chỉ cho giao tử abab, nên mỗi kiểu gene ở đời con tương ứng với một loại giao tử của AB/abAB/ab. Các cá thể Ab/abAb/ab và aB/abaB/ab là các cá thể mang kiểu hình tái tổ hợp, nên

Fhv=5+545+45+5+5×100%=10100×100%=10%. F_{hv}=\frac{5+5}{45+45+5+5}\times 100\%=\frac{10}{100}\times 100\%=10\%.
Bước 2

Vậy tần số hoán vị gene giữa AA và BB là 10%10\%.

Ví dụ 2

Một cơ thể có kiểu gene AB/abAB/ab, tần số hoán vị gene là 20%20\%. Hỏi nếu cơ thể đó sinh ra một triệu giao tử thì số giao tử mỗi loại là bao nhiêu?

Lời giải · 2 bước

Giao tử tái tổ hợp chiếm 20%20\% tổng số giao tử, tức là

1 000 000×20%=200 000 giao tử. 1\,000\,000 \times 20\% = 200\,000 \text{ giao tử.}
Bước 2

Hai loại giao tử tái tổ hợp AbAb và aBaB bằng nhau, mỗi loại có 100 000100\,000 giao tử. Giao tử không tái tổ hợp chiếm 80%80\%, tức là 800 000800\,000 giao tử. Hai loại ABAB và abab bằng nhau, mỗi loại có 400 000400\,000 giao tử.

4. So sánh liên kết gene hoàn toàn và hoán vị gene

Đặc điểmLiên kết gene hoàn toànHoán vị gene
Kiểu gene ban đầuAB/abAB/abAB/abAB/ab
Giao tử tạo raChỉ có hai loại ABAB và ababCó bốn loại ABAB, abab, AbAb, aBaB
Sự xuất hiện kiểu hình mớiKhông xuất hiện kiểu hình tái tổ hợpXuất hiện kiểu hình tái tổ hợp
Kết quả phép lai phân tíchTỉ lệ 1:11:1 giữa hai nhómBốn nhóm, tỉ lệ không bằng nhau
Tác động di truyềnGiữ nguyên nhóm tính trạng đã cóTạo biến dị tổ hợp trong loài

5. Ý nghĩa và ứng dụng

  1. 1.
    Di truyền học: Liên kết gene đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng, còn hoán vị gene làm xuất hiện kiểu gene mới, làm tăng biến dị tổ hợp cho loài.
  2. 2.
    Bản đồ gene: Dựa vào tần số hoán vị gene, người ta xác định được khoảng cách tương đối giữa các gene trên nhiễm sắc thể. Khoảng cách di truyền thường đo bằng centimorgan, trong đó 1 cM1\,\text{cM} tương ứng 1%1\% tần số hoán vị gene.
  3. 3.
    Chọn giống: Hiểu liên kết gene giúp chọn dòng giữ các tính trạng tốt đi cùng nhau; hiểu hoán vị gene giúp tạo các kiểu gene mới có giá trị.

6. Câu hỏi vận dụng và gợi ý

Câu hỏi 1

Vì sao các gene trên cùng một nhiễm sắc thể không phải lúc nào cũng di truyền cùng nhau?

Gợi ý trả lời

Vì trong giảm phân có thể xảy ra trao đổi chéo giữa hai chromatid không chị em của cặp nhiễm sắc thể tương đồng, làm xuất hiện giao tử hoán vị. Liên kết hoàn toàn chỉ gặp khi các gene nằm rất gần nhau hoặc ở giới không xảy ra hoán vị (như ruồi giấm đực).

Câu hỏi 2

Một phép lai phân tích giữa AB/abAB/ab với ab/abab/ab cho kết quả 48%48\% cơ thể AB/abAB/ab, 48%48\% cơ thể ab/abab/ab, 2%2\% cơ thể Ab/abAb/ab, 2%2\% cơ thể aB/abaB/ab. Tần số hoán vị gene là bao nhiêu?

Gợi ý trả lời

Cộng tỉ lệ hai nhóm tái tổ hợp: f=2%+2%=4%f=2\%+2\%=4\%.

Câu hỏi 3

Hai gene nằm trên cùng một nhiễm sắc thể có tần số hoán vị gene xấp xỉ 50%50\%. Điều này cho thấy điều gì?

Gợi ý trả lời

Khoảng cách giữa hai gene rất lớn trên nhiễm sắc thể, đến mức chúng gần như phân li độc lập.

Gặp bài khó? Chụp ảnh để CEAO giảiAI giải từng bước, đề kiểm tra theo bài, thẻ ghi nhớ. Đăng ký miễn phí.
Thử ngay