Đăng nhậpDùng miễn phí

Sinh học 12 · Phần sáu: Sinh thái học và môi trường – Chương 8. Sinh thái học phục hồi, bảo tồn và phát triển bền vững

Bài 35. Dự án: Tìm hiểu thực trạng bảo tồn hệ sinh thái tại địa phương và đề xuất giải pháp bảo tồn

Từ quan sát, phỏng vấn và tra cứu hồ sơ để nhận diện thực trạng, phân tích nguyên nhân và đề xuất giải pháp bảo tồn phù hợp cho hệ sinh thái nơi học sinh đang sống.

Nhớ nhanh

1. Khái niệm và phạm vi dự án

Định nghĩa
  • Dự án: là một chuỗi các hoạt động được hoạch định để đạt một mục tiêu xác định trong một thời gian nhất định. Ở bài này, mục tiêu là làm rõ thực trạng bảo tồn hệ sinh thái tại địa phương và đề xuất giải pháp.
  • Thực trạng bảo tồn: là tình hình hiện có của hệ sinh thái và công tác bảo tồn, được mô tả bằng các dữ kiện quan sát được như diện tích, số loài, mật độ cá thể, mức độ ô nhiễm, biện pháp quản lí.
  • Hệ sinh thái địa phương: hệ sinh thái tự nhiên hoặc nhân tạo tồn tại tại địa phương học sinh sinh sống, ví dụ rừng tre, rừng ngập mặn, đầm nuôi trồng thuỷ sản, ruộng lúa, vườn tạp, kênh rạch.

2. Quy trình thực hiện dự án

Phương pháp

Các bước thực hiện được trình bày theo thứ tự:

  1. 1.
    Xác định đối tượng nghiên cứu: chọn một hệ sinh thái cụ thể ở địa phương, xác định rõ ranh giới, vị trí, diện tích gần đúng.
  2. 2.
    Đặt mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu: ví dụ “Hệ sinh thái đang được bảo vệ đến đâu?”, “Có tác động tiêu cực nào không?”, “Cần làm gì để cải thiện?”.
  3. 3.
    Xây dựng kế hoạch: phân công nhiệm vụ, thời gian, lịch đi thực địa, dụng cụ ghi chép, chụp ảnh, đo đạc.
  4. 4.
    Thu thập thông tin bằng nhiều kênh khác nhau.
  5. 5.
    Xử lí và phân tích thông tin: phân loại, so sánh trước – sau, tìm nguyên nhân.
  6. 6.
    Đề xuất giải pháp: giải pháp phải gắn với nguyên nhân, khả thi và phù hợp đặc điểm địa phương.
  7. 7.
    Viết báo cáo và trình bày: nêu mục tiêu, phương pháp, kết quả, kiến nghị; ghi rõ nguồn thông tin.
Lưu ý

Mọi nhận định trong báo cáo cần có dẫn chứng từ dữ kiện; không nêu ý kiến chủ quan không có cơ sở.

3. Các kênh thu thập thông tin

Kênh thu thậpKhả năng thu đượcLưu ý
Quan sát trực tiếpCảnh quan, màu nước, rác thải, biển báo, biện pháp bảo vệGhi địa điểm, thời gian; chụp ảnh làm bằng chứng.
Phỏng vấnLịch sử thay đổi, cách quản lí, khó khăn của người dânChuẩn bị câu hỏi cụ thể, ngắn gọn, không áp đặt.
Tra cứu tài liệu, dữ liệuDiện tích, số loài, quyết định thành lập khu bảo tồn, báo cáo chính thứcGhi rõ tên tài liệu, cơ quan ban hành, năm công bố.
Thu mẫu, đo đạc đơn giảnSố loài, số cá thể, pH đất hoặc nước, nhiệt độTuân thủ an toàn, không làm hại sinh vật.

4. Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp

Cách phân tích thực trạng
  • Biến đổi theo thời gian: so sánh trước và hiện nay về diện tích, số loài đặc trưng, mức độ xâm lấn, tình trạng ô nhiễm.
  • Điểm thuận lợi: cơ chế chính sách, ý thức cộng đồng, vai trò của tổ chức địa phương, lực lượng kiểm lâm, cán bộ môi trường.
  • Điểm bất cập: thiếu kinh phí, chồng lấn đất, khai thác quá mức, xả thải chưa qua xử lí, xung đột giữa sản xuất và bảo tồn.
Nguyên tắc đề xuất giải pháp
  1. 1.
    Mỗi giải pháp phải giải quyết một nguyên nhân đã chỉ ra trong phần thực trạng.
  2. 2.
    Ưu tiên giải pháp gần gũi, chi phí thấp, có sự tham gia của người dân địa phương.
  3. 3.
    Kết hợp nhiều cấp độ: giáo dục, quản lí hành chính, pháp luật, công nghệ, cộng đồng.
  4. 4.
    Giải pháp cần đo lường được hiệu quả, ví dụ giảm số vụ xả thải, tăng diện tích che phủ, tăng số cá thể loài đặc trưng.
Tiêu chíGiải pháp quản lí – cộng đồngGiải pháp kĩ thuật – phục hồi
Nội dung chínhXây dựng quy ước, hoà giải, giáo dục, giám sát, bảo vệ trực tiếpTrồng rừng, cải tạo nguồn nước, xử lí nước thải, nuôi dưỡng loài đặc trưng
Chủ thể thực hiệnNgười dân, ban tự quản, địa phương, học sinhCơ quan chuyên môn, nhóm kĩ thuật, doanh nghiệp (cộng đồng tham gia hỗ trợ)
Ưu điểmPhù hợp bản sắc địa phương, bền vững về mặt xã hộiTác động nhanh đến cấu trúc hệ sinh thái
Nhược điểmKhó đo lường trực tiếp, cần thời gianChi phí cao, cần đánh giá kĩ thuật
Ví dụLập tổ bảo vệ kênh rạch; cấm đổ rác; tuyên truyền tại trường họcXây hệ thống thu gom và xử lí nước thải; phục hồi thực vật bờ sông, bờ kênh

5. Ý nghĩa và ứng dụng

6. Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1

Một nhóm học sinh điều tra hệ sinh thái rừng tre ở một xã. Họ ghi nhận: diện tích rừng tre ban đầu 12 ha, trong đó 3 ha đã bị chặt để chuyển đổi mục đích sử dụng đất; số ổ chim làm tổ trên tre giảm từ 40 ổ cách đây vài năm còn 25 ổ hiện nay. Hãy chỉ ra các dữ kiện cần phân tích và đề xuất hai giải pháp phù hợp.

Lời giải · 3 bước

Diện tích tre bị phá hoại để lấy đất là 33 ha, tỉ lệ mất:

312×100%=25%.\frac{3}{12}\times 100\%=25\%.
Bước 2

Diện tích tre còn lại là 12−3=912-3=9 ha. Số ổ chim giảm 40−25=1540-25=15 ổ, tỉ lệ giảm:

1540×100%=37,5%.\frac{15}{40}\times 100\%=37{,}5\%.
Bước 3

Như vậy, nơi làm tổ của chim suy giảm nghiêm trọng, có mối liên quan với việc chuyển đổi đất tre sang mục đích khác. Hai giải pháp phù hợp: (1) lập quy ước không chặt phá tre để lấy đất, chỉ khai thác tre già; (2) trồng bổ sung tre trên 3 ha đã mất và treo biển báo bảo vệ trong mùa sinh sản của chim.

Lưu ý

Khi so sánh trước – sau, cần nêu rõ phương pháp đếm có cùng tiêu chí hay không để tránh kết luận sai.

7. Bài tập áp dụng

Ví dụ 2

Cho bảng số liệu thu thập được tại một đầm nuôi tôm ở địa phương em:

NămDiện tích nuôi (ha)Số loài thuỷ sinh (loài)Nguồn nước đầu vào
20185035Kênh tưới – thoát chung
20247022Ao chứa nước mưa kết hợp kênh tưới

Hãy xác định xu hướng thay đổi và đề xuất một giải pháp giảm áp lực đối với hệ sinh thái nước.

Lời giải · 3 bước

Diện tích nuôi tăng:

70−50=20 ha,2050×100%=40%.70-50=20\text{ ha},\quad \frac{20}{50}\times 100\%=40\%.
Bước 2

Số loài thuỷ sinh giảm:

35−22=13 loaˋi,1335×100%≈37,1%.35-22=13\text{ loài},\quad \frac{13}{35}\times 100\%\approx 37{,}1\%.
Bước 3

Xu hướng: đất nuôi mở rộng làm giảm mạnh đa dạng loài thuỷ sinh; nguồn nước chưa phân tách rõ phần thoát (tiêu) và phần tưới nên tiềm ẩn ô nhiễm. Giải pháp: xây dựng khu xử lí nước thải trước khi xả; quy hoạch dải thực vật trên bờ đầm; không dùng chung kênh tưới – thoát; hạn chế mở rộng sang vùng ngập nước tự nhiên, thay vào đó nâng cao hiệu quả quản lí trên diện tích hiện có.

8. Câu hỏi vận dụng

Câu hỏi 1
  1. 1.
    Em đã chọn được một hệ sinh thái ở địa phương. Sau khi đặt mục tiêu, bước kế tiếp trong quy trình dự án là gì?
  2. 2.
    Vì sao khi phỏng vấn người dân nên ghi rõ tên đối tượng, thời gian và địa điểm?
  3. 3.
    Một giải pháp chỉ ghi “cần nâng cao ý thức người dân”. Theo em, thiếu sót lớn nhất là gì?
Gợi ý trả lời
  1. 1.
    Bước tiếp theo là xây dựng kế hoạch thu thập thông tin: lịch làm việc, phân công nhiệm vụ, chuẩn bị dụng cụ và phiếu ghi chép.
  2. 2.
    Vì cần đảm bảo thông tin có nguồn gốc rõ ràng, dễ kiểm chứng lại và tránh nhầm lẫn khi phân tích dữ liệu.
  3. 3.
    Thiếu sót lớn là giải pháp chưa gắn với một nguyên nhân cụ thể, chưa đề xuất hành động cụ thể và cách đánh giá hiệu quả.
Gặp bài khó? Chụp ảnh để CEAO giảiAI giải từng bước, đề kiểm tra theo bài, thẻ ghi nhớ. Đăng ký miễn phí.
Thử ngay