Đăng nhậpDùng miễn phí

Sinh học 12 · Phần 5: Tiến hoá – Chương 5. Bằng chứng và các học thuyết tiến hoá

Bài 20. Quan niệm của Darwin về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài

Quan niệm của Darwin: chọn lọc tự nhiên là gì, quá trình diễn ra thế nào và vì sao nó tạo nên loài mới.

Nhớ nhanh

1. Khái niệm

Định nghĩa

Các khái niệm chính của bài:

  • Sinh sản vượt trội: khả năng sinh sản rất lớn của sinh vật; nếu mọi cá thể đều sống sót và sinh sản tiếp thì quần thể sẽ tăng theo cấp số nhân.
  • Đấu tranh sinh tồn: sự cạnh tranh giữa sinh vật với điều kiện vô sinh và giữa các sinh vật với nhau vì nguồn sống có hạn.
  • Chọn lọc tự nhiên: quá trình tự nhiên giữ lại các cá thể có biến dị phù hợp với môi trường, loại bỏ các cá thể có biến dị bất lợi.
  • Hình thành loài: theo Darwin, loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian, dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng, từ một nguồn gốc chung.

2. Cơ chế chọn lọc tự nhiên theo Darwin

Các bước trong cơ chế chọn lọc tự nhiên
  1. 1.
    Sinh sản vượt trội: Sinh vật sinh sản nhanh, sinh nhiều con, nhưng không phải con nào cũng sống sót.
  2. 2.
    Đấu tranh sinh tồn: Vì nguồn sống hữu hạn trong khi số lượng sinh vật có xu hướng tăng, các cá thể phải cạnh tranh để tồn tại. Có ba dạng: đấu tranh với điều kiện vô sinh (khí hậu, nước, ánh sáng, đất); đấu tranh giữa các cá thể cùng loài (giành thức ăn, nơi ở, bạn tình); đấu tranh giữa các loài khác nhau (săn mồi, kí sinh, cạnh tranh nguồn sống).
  3. 3.
    Biến dị cá thể: Các cá thể cùng loài không giống hệt nhau; biến dị cá thể phát sinh trong quá trình sinh sản, nhiều biến dị di truyền được. Đây chính là nguyên liệu của chọn lọc.
  4. 4.
    Chọn lọc tự nhiên: Cá thể có biến dị phù hợp với môi trường dễ sống sót và để lại nhiều con cháu; cá thể có biến dị bất lợi dễ bị đào thải.
  5. 5.
    Tích lũy đặc điểm thích nghi: Qua các thế hệ, các biến dị có lợi được giữ lại ngày càng nhiều; quần thể dần khác biệt với quần thể ban đầu.
  6. 6.
    Hình thành loài mới: Chọn lọc tự nhiên diễn ra theo nhiều hướng làm phân li tính trạng; qua nhiều dạng trung gian, các nhóm dần khác xa nhau và trở thành các loài mới có chung nguồn gốc.
Cần nhớ

Chọn lọc tự nhiên không tạo ra biến dị mới. Nó chỉ chọn lọc các biến dị đã có sẵn trong quần thể và định hướng tiến hoá theo chiều hướng thích nghi với môi trường.

Hạn chế: Darwin chưa giải thích được nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị.

3. Bảng so sánh

Để hiểu rõ bản chất của chọn lọc tự nhiên, ta có thể so sánh nó với chọn lọc nhân tạo.

Tiêu chíChọn lọc tự nhiênChọn lọc nhân tạo
Nhân tố chọn lọcĐiều kiện môi trường sốngCon người
Động lựcĐấu tranh sinh tồnNhu cầu, thị hiếu của con người
Mục đíchTạo đặc điểm thích nghi để loài tồn tạiTạo giống phục vụ nhu cầu của con người
Cơ sởBiến dị di truyền có sẵn trong quần thểBiến dị di truyền có sẵn trong đàn hoặc ruộng
Tốc độChậm, qua nhiều thế hệ tự nhiênNhanh hơn, do chọn đôi bố mẹ có chủ đích
Kết quảHình thành các loài sinh vật thích nghi với môi trườngTạo nhiều giống vật nuôi, cây trồng từ một vài dạng tổ tiên hoang dại

4. Ý nghĩa và ứng dụng

5. Câu hỏi vận dụng và gợi ý

Câu hỏi 1

Vì sao các loài sinh sản rất nhanh, sinh nhiều con nhưng số lượng cá thể trong tự nhiên lại tương đối ổn định chứ không tăng mãi?

Gợi ý trả lời

Vì nguồn sống có hạn nên nảy sinh đấu tranh sinh tồn. Chọn lọc tự nhiên loại bỏ nhiều cá thể; chỉ những cá thể thích nghi mới sống sót và sinh sản. Vì vậy quần thể không vượt quá khả năng cung cấp nguồn sống.

Câu hỏi 2

Một quần thể cá sống trong ao tương đối sạch. Nếu nguồn nước đột ngột bị ô nhiễm nặng, theo Darwin thì quần thể sẽ thay đổi thế nào?

Gợi ý trả lời

Cá mang biến dị chịu được ô nhiễm dễ sống sót và sinh sản; cá không có biến dị đó dễ chết. Qua thời gian, tỉ lệ cá chịu được ô nhiễm tăng, quần thể dần thay đổi theo hướng thích nghi với môi trường mới.

Câu hỏi 3

Khi dùng lâu ngày cùng một loại thuốc trừ sâu, hiệu quả giảm rõ rệt. Hãy dùng quan niệm Darwin để giải thích.

Gợi ý trả lời

Trong quần thể sâu có biến dị; một số cá thể sẵn có biến dị giúp chịu được thuốc. Thuốc trừ sâu tạo điều kiện chọn lọc: cá thể không kháng bị chết, cá thể kháng sống sót và sinh sản. Qua các thế hệ, tỉ lệ sâu kháng tăng nên thuốc kém tác dụng.

Gặp bài khó? Chụp ảnh để CEAO giảiAI giải từng bước, đề kiểm tra theo bài, thẻ ghi nhớ. Đăng ký miễn phí.
Thử ngay