Đăng nhậpDùng miễn phí

Sinh học 12 · Phần bốn: Di truyền học – Chương 2. Di truyền nhiễm sắc thể

Bài 9. Mở rộng học thuyết Mendel

Mendel mô tả trội hoàn toàn và phân li độc lập, nhưng thực tế còn nhiều dạng di truyền khác: trội không hoàn toàn, đồng trội, gene đa allele, tương tác giữa các gene không allele và gene đa hiệu.

Nhớ nhanh

1. Khái niệm chung

Định nghĩa

Các dạng di truyền mở rộng là những kiểu di truyền mà cơ thể dị hợp không đơn thuần biểu hiện kiểu hình trội như Mendel đã giả định, hoặc tính trạng không chỉ do một cặp allele quy định. Nhờ đó mà sự phân li kiểu hình ở đời con trở nên đa dạng hơn.

Luận điểm đơn giản của Mendel gồm: mỗi tính trạng do một cặp allele quy định; giữa hai allele có quan hệ trội hoàn toàn; các cặp gene phân li độc lập. Bài này xét các trường hợp không đúng hoặc chưa đầy đủ so với các giả định đó.

2. Trội không hoàn toàn

Định nghĩa

Trội không hoàn toàn là hiện tượng cơ thể dị hợp biểu hiện kiểu hình trung gian giữa kiểu hình của hai dạng đồng hợp (AAAA và aaaa), do allele trội không át hoàn toàn allele lặn.

Ở một số loài (ví dụ cây hoa phấn), khi lai cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng, đời F1F_1 cho toàn cây hoa hồng. Khi cho F1F_1 tự thụ phấn, F1F_1 (AaAa) sinh hai loại giao tử AA và aa với tỉ lệ 1:11:1, cho kết quả:

AAaa
AAAAAA (đỏ)AaAa (hồng)
aaAaAa (hồng)aaaa (trắng)

Tỉ lệ kiểu gene ở F2F_2 là 1:2:11:2:1; tỉ lệ kiểu hình là 11 (đỏ) :2:2 (hồng) :1:1 (trắng).

Lưu ý

Khi trội không hoàn toàn, tỉ lệ kiểu hình ở F2F_2 ( 1:2:11:2:1 ) trùng với tỉ lệ kiểu gene, chứ không còn là 3:13:1, vì cá thể dị hợp AaAa có kiểu hình trung gian, phân biệt được với AAAA và aaaa.

3. Đồng trội

Định nghĩa

Đồng trội (codominance) là hiện tượng cơ thể dị hợp biểu hiện cả hai tính trạng do hai allele khác nhau quy định, không allele nào lấn át allele kia.

Ví dụ: ở một số giống bò, lai bò lông đỏ với bò lông trắng thu được đời con có lông lang, xen lẫn sợi đỏ và sợi trắng; cả hai allele đều biểu hiện, không trộn lẫn thành một màu trung gian. Ở người, cặp allele IAI^A và IBI^B của hệ nhóm máu ABO cũng thể hiện đồng trội (xem mục sau).

4. Gene đa allele: ví dụ hệ nhóm máu ABO

Định nghĩa

Gene đa allele là gene có nhiều hơn hai allele trong quần thể. Mỗi cá thể lưỡng bội chỉ mang tối đa hai allele trong số đó.

Hệ nhóm máu ABO ở người do một gene có ba allele trên cùng một locus: IAI^A, IBI^B, ii. Quan hệ giữa các allele: IAI^A và IBI^B đồng trội với nhau; cả hai đều trội hoàn toàn so với ii.

Kiểu geneNhóm máuKháng nguyên trên hồng cầu
IAIAI^A I^A hoặc IAiI^A iNhóm máu AACó kháng nguyên AA
IBIBI^B I^B hoặc IBiI^B iNhóm máu BBCó kháng nguyên BB
IAIBI^A I^BNhóm máu ABABCó cả kháng nguyên AA và BB
iiiiNhóm máu OOKhông có kháng nguyên AA, BB

Vì một người chỉ có tối đa hai allele nên chỉ tồn tại sáu kiểu gene và bốn nhóm máu kể trên.

5. Tương tác giữa các gene không allele

Định nghĩa

Tương tác gene là hiện tượng các gene không allele (thường nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau) cùng tác động quy định một tính trạng. Thực chất là sự tác động qua lại giữa các sản phẩm của gene.

Gene đa hiệu

Một gene có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau gọi là gene đa hiệu. Ví dụ: allele đột biến gây bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm ở người làm hồng cầu biến dạng, dẫn đến hàng loạt hậu quả như thiếu máu, tắc mạch, tổn thương nhiều cơ quan.

6. Bảng so sánh các dạng di truyền

Kiểu di truyềnĐời F1F_1 dị hợpTỉ lệ kiểu hình F2F_2Ví dụ
Trội hoàn toànGiống bố hoặc mẹ trội3:13:1Hạt vàng trội, xanh lặn
Trội không hoàn toànTrung gian1:2:11:2:1Màu hoa phấn
Đồng trộiBiểu hiện cả hai1:2:11:2:1Lông bò lang; nhóm ABAB
Gene đa alleleTheo các allele cụ thểNhiều tỉ lệNhóm máu ABO
Tương tác bổ sung (2 gene)Kiểu hình mới9:79:7Hoa đậu thơm
Cộng gộp (2 gene)Trung gian1:4:6:4:11:4:6:4:1Màu da, chiều cao

7. Ý nghĩa và ứng dụng

8. Ví dụ minh hoạ có lời giải

Ví dụ 1

Cho cây hoa đỏ lai với cây hoa trắng, đời F1F_1 toàn hoa hồng (trội không hoàn toàn). Cho F1F_1 tự thụ phấn thu được 10001000 cây F2F_2. Hỏi có bao nhiêu cây hoa đỏ và bao nhiêu cây hoa trắng?

Lời giải · 2 bước

Vì F1F_1 toàn hoa hồng (trung gian) nên bố mẹ thuần khác kiểu gene: AAAA (đỏ) ×\times aaaa (trắng). Đời F1F_1 là AaAa (hồng). Khi F1F_1 tự thụ phấn, F2F_2 có tỉ lệ kiểu hình 1:2:11:2:1 (đỏ :: hồng :: trắng). Vậy:

hoa đỏ=14⋅1000=250 caˆy;hoa tra˘ˊng=14⋅1000=250 caˆy. \text{hoa đỏ}=\frac{1}{4}\cdot 1000=250 \text{ cây}; \qquad \text{hoa trắng}=\frac{1}{4}\cdot 1000=250 \text{ cây}.
Bước 2

Số cây hoa hồng là 500500 cây.

Ví dụ 2

Một cặp vợ chồng cùng nhóm máu BB nhưng lại sinh được con nhóm máu OO. Hãy giải thích và tính xác suất sinh con nhóm máu OO ở mỗi lần mang thai.

Lời giải · 3 bước

Nhóm máu BB có thể là IBIBI^B I^B hoặc IBiI^B i. Để sinh con nhóm máu OO (kiểu gene iiii), mỗi bên bố mẹ đều phải đưa được allele ii, do đó cả bố và mẹ buộc phải dị hợp IBiI^B i.

Bước 2

Phép lai IBi×IBiI^B i \times I^B i cho:

IBIB  :  IBi  :  ii  =  1:2:1. I^B I^B \;:\; I^B i \;:\; ii \;=\; 1:2:1 .
Bước 3

Vậy xác suất mỗi lần sinh con nhóm máu OO là 14\dfrac{1}{4}.

Các bước suy luận nhóm máu từ dữ liệu
  1. 1.
    Ghi rõ kiểu gene có thể có của bố, mẹ và con theo bảng gene đa allele.
  2. 2.
    Allele ở con mà cả bố và mẹ đều không biểu hiện thì cả hai bố mẹ đều mang allele lặn đó.
  3. 3.
    Nếu con có nhóm ABAB thì một bên mang kiểu gene chứa IAI^A, bên kia chứa IBI^B.
  4. 4.
    Từ đó lập bảng lai và tính tỉ lệ.
Ví dụ 3

Màu hạt của một loài cây do hai cặp gene cộng gộp (A/aA/a và B/bB/b) chi phối; càng nhiều allele trội thì màu càng đậm. Lai cây hạt đậm nhất (AABBAABB) với cây hạt sáng nhất (aabbaabb), nếu cho đời con tự thụ phấn thì F2F_2 có mấy mức màu?

Lời giải · 2 bước

F1F_1 có kiểu gene AaBbAaBb. Khi F1F_1 tự thụ phấn, xét theo số lượng allele trội từ 44, 33, 22, 11 đến 00, tỉ lệ kiểu hình tương ứng là:

1:4:6:4:1. 1 : 4 : 6 : 4 : 1 .
Bước 2

Như vậy F2F_2 có năm mức màu với tỉ lệ 1:4:6:4:11:4:6:4:1 (tương ứng các kiểu gene AABBAABB; AABbAABb, AaBBAaBB; AaBbAaBb, AAbbAAbb, aaBBaaBB; AabbAabb, aaBbaaBb; aabbaabb).

9. Câu hỏi vận dụng

Câu hỏi 1

Người mẹ nhóm máu OO và người bố nhóm máu ABAB. Nhóm máu nào sẽ không xuất hiện ở con của họ?

Gợi ý trả lời

Mẹ OO (iiii) chỉ cho một allele ii; bố ABAB (IAIBI^A I^B) cho IAI^A hoặc IBI^B. Con chỉ có thể là IAiI^A i (nhóm AA) hoặc IBiI^B i (nhóm BB). Vậy con không thể là nhóm ABAB và nhóm OO.

Câu hỏi 2

Tại sao người ta nói "trội hoàn toàn chỉ là một trường hợp riêng" trong cách các allele tương tác với nhau?

Gợi ý trả lời

Vì thực tế còn có trội không hoàn toàn (kiểu hình trung gian) và đồng trội (cả hai allele cùng biểu hiện); đây là những cách tương tác allele phổ biến khác mà Mendel chưa đề cập, nên trội hoàn toàn chỉ là một trong nhiều dạng quan hệ allele.

Gặp bài khó? Chụp ảnh để CEAO giảiAI giải từng bước, đề kiểm tra theo bài, thẻ ghi nhớ. Đăng ký miễn phí.
Thử ngay