Đăng nhậpDùng miễn phí

Sinh học 12 · Phần bốn: Di truyền học – Chương 2. Di truyền nhiễm sắc thể

Bài 8. Học thuyết di truyền của Mendel

Mendel giải thích sự di truyền tính trạng qua hai quy luật di truyền; bài học giúp dự đoán kiểu gene, kiểu hình của đời sau và tính xác suất xuất hiện tính trạng.

Nhớ nhanh

Bật JavaScript để dùng hình tương tác này.

1. Nền tảng thuật ngữ

Định nghĩa
  • Tính trạng: một đặc điểm kiểu hình của cơ thể (màu hạt, chiều cao thân, màu hoa,...).
  • Tính trạng tương phản: hai trạng thái trái ngược của cùng một tính trạng (hạt vàng – hạt xanh; thân cao – thân lùn).
  • Phép lai: tiến hành giao phấn giữa hai cá thể để thu đời sau.
  • Thế hệ P: thế hệ bố mẹ. Thế hệ F1: đời con lai thứ nhất. Thế hệ F2: đời con lai thứ hai (thường thu được khi cho F1 giao phấn với nhau).
  • Allele trội: allele biểu hiện ra kiểu hình cả ở trạng thái đồng hợp và dị hợp. Allele lặn: allele chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp.
  • Kiểu gene: tổ hợp các allele của cơ thể về tính trạng đang xét (AAAA, AaAa, aaaa). Kiểu hình: tổ hợp các tính trạng biểu hiện của cơ thể (hạt vàng, thân cao).
  • Đồng hợp tử: cặp allele giống nhau (AAAA hoặc aaaa). Dị hợp tử: cặp allele khác nhau (AaAa).
  • Allele: các dạng khác nhau của cùng một gene, nằm ở cùng vị trí trên hai nhiễm sắc thể tương đồng.

2. Thí nghiệm của Mendel

Mendel (1822–1884) chọn đậu Hà Lan (Pisum sativum) làm đối tượng vì:

Các bước tiến hành thí nghiệm của Mendel
  1. 1.
    Thu được dòng thuần bằng cách cho cây tự thụ phấn qua nhiều thế hệ.
  2. 2.
    Lai giữa các dòng thuần có tính trạng tương phản, thụ phấn chéo để thu F1\mathrm F_1.
  3. 3.
    Cho F1\mathrm F_1 tự thụ phấn, đếm và phân tích định lượng kiểu hình ở F2\mathrm F_2.
  4. 4.
    Đối chiếu kết quả lai thuận – lai nghịch để xác nhận bố và mẹ đóng góp như nhau.
  5. 5.
    Kiểm chứng bằng phép lai phân tích, rồi xây dựng học thuyết di truyền.
Lai thuận, lai nghịch

Lai thuận (bố AAAA ×\times mẹ aaaa) và lai nghịch (bố aaaa ×\times mẹ AAAA) cho đời con như nhau, chứng tỏ vai trò di truyền của bố và mẹ là như nhau. Mendel cho rằng mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền (nay gọi là allele) quy định; các nhân tố tồn tại riêng rẽ, không hoà trộn vào nhau.

2.1 Phép lai một cặp tính trạng

Các bước phân tích
  1. 1.
    Lai hai dòng thuần tương phản, ví dụ cây hạt vàng với cây hạt xanh.
  2. 2.
    Quan sát F1\mathrm F_1: toàn cây hạt vàng. Vậy hạt vàng là tính trạng trội (AA), hạt xanh là tính trạng lặn (aa).
  3. 3.
    Cho F1\mathrm F_1 giao phấn với nhau, thống kê F2\mathrm F_2: phân li hai loại kiểu hình theo tỉ lệ khoảng 33 vàng : 11 xanh.
  4. 4.
    Lập bảng phối hợp giao tử, suy ra tỉ lệ kiểu gene, kiểu hình.
P: AA (vaˋng)×aa (xanh)⟶F1: 100%  Aa (vaˋng). \mathrm P:\ AA \text{ (vàng)} \times aa \text{ (xanh)} \longrightarrow \mathrm F_1:\ 100\%\; Aa \text{ (vàng)}.

Cho F1\mathrm F_1 giao phấn tiếp: Aa×AaAa \times Aa.

AAaa
AAAAAA vàngAaAa vàng
aaAaAa vàngaaaa xanh

Kết luận:

Quy luật phân li.

Mỗi tính trạng do một cặp allele quy định, một allele có nguồn gốc từ bố, một allele từ mẹ. Khi giảm phân hình thành giao tử, hai allele của cặp phân li đồng đều về các giao tử, nên mỗi giao tử chỉ chứa một allele của cặp. Kết quả phép lai F1\mathrm F_1 tự thụ phấn cho F2\mathrm F_2 có tỉ lệ kiểu gene 1:2:11:2:1, kiểu hình 3:13:1.

2.2 Phép lai hai cặp tính trạng

Kí hiệu: VV (hạt vàng), vv (hạt xanh); RR (hạt trơn), rr (hạt nhăn).

P: VVRR (vaˋng, trơn)×vvrr (xanh, nha˘n)⟶F1: 100%  VvRr (vaˋng, trơn). \mathrm P:\ VVRR \text{ (vàng, trơn)} \times vvrr \text{ (xanh, nhăn)} \longrightarrow \mathrm F_1:\ 100\%\; VvRr \text{ (vàng, trơn)}.

Cho F1\mathrm F_1 tự thụ phấn: VvRr×VvRrVvRr \times VvRr. Trong giảm phân, F1\mathrm F_1 tạo 4 loại giao tử:

VR,Vr,vR,vr(tỉ lệ 1:1:1:1). VR,\quad Vr,\quad vR,\quad vr \quad (\text{tỉ lệ } 1:1:1:1).

Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử cho các tổ hợp kiểu hình ở F2\mathrm F_2:

Kiểu hìnhTỷ lệ
Vàng, trơn (V_R_V\_R\_)916\dfrac{9}{16}
Vàng, nhăn (V_rrV\_rr)316\dfrac{3}{16}
Xanh, trơn (vvR_vvR\_)316\dfrac{3}{16}
Xanh, nhăn (vvrrvvrr)116\dfrac{1}{16}

Tức là tỉ lệ 9:3:3:19:3:3:1.

Quy luật phân li độc lập.

Khi các cặp allele nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau, chúng phân li độc lập với nhau trong quá trình hình thành giao tử; các giao tử kết hợp ngẫu nhiên khi thụ tinh. Kết quả F2\mathrm F_2 phân li theo tỉ lệ 9:3:3:19:3:3:1 (với hai cặp tính trạng).

3. Cơ sở tế bào học

Lưu ý

Quy luật phân li độc lập chỉ nghiệm đúng khi các gene quy định các tính trạng nằm trên những cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. Nếu các gene nằm trên cùng một nhiễm sắc thể, chúng thường di truyền cùng nhau (hiện tượng liên kết gene, Bài 11).

4. Bảng so sánh hai quy luật

Tiêu chíQuy luật phân liQuy luật phân li độc lập
Số cặp tính trạngMột cặpHai cặp (trở lên)
Kết quả F2\mathrm F_2Kiểu hình 3:13:1; kiểu gene 1:2:11:2:1Kiểu hình 9:3:3:19:3:3:1; kiểu gene ghép từ hai tỉ lệ 1:2:11:2:1
Nội dung bản chấtCặp allele phân li đồng đều khi tạo giao tửCác cặp allele thuộc các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau phân li độc lập, tổ hợp ngẫu nhiên
Cơ sở tế bào họcCặp nhiễm sắc thể tương đồng phân li đồng đềuCác cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau phân li độc lập, ngẫu nhiên

5. Phép lai phân tích

Phép lai phân tích
  1. 1.
    Lai cá thể có kiểu hình trội mà cần xác định kiểu gene với cá thể mang kiểu hình lặn (aaaa hoặc vvrrvvrr).
  2. 2.
    Nếu toàn bộ con lai đều mang kiểu hình trội thì cá thể kia là đồng hợp trội.
  3. 3.
    Nếu đời con phân li tỉ lệ trội : lặn 1:11:1 thì cá thể kia là dị hợp một cặp.
  4. 4.
    Nếu đời con phân li 1:1:1:11:1:1:1 thì cá thể kia là dị hợp hai cặp.

6. Ý nghĩa – Ứng dụng

7. Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1

Lai hai cây đậu Hà Lan đều cho hạt vàng, thu được F1\mathrm F_1 có 30003000 cây gồm 22502250 cây hạt vàng và 750750 cây hạt xanh. Xác định kiểu gene bố mẹ; tính số cây mang từng kiểu gene ở F1\mathrm F_1.

Lời giải · 4 bước

Vì F1\mathrm F_1 xuất hiện tính trạng lặn (hạt xanh, aaaa) nên cả bố mẹ đều phải mang allele lặn. Kiểu gene bố mẹ: Aa×AaAa \times Aa.

Bước 2

Phép lai Aa×AaAa \times Aa cho kiểu hình 33 vàng : 11 xanh. Số cây xanh:

14×3000=750(khớp). \frac{1}{4}\times 3000 = 750 \quad (\text{khớp}).
Bước 3

Kiểu gene F1\mathrm F_1: 1AA:2Aa:1aa1AA : 2Aa : 1aa. Vậy

AA: 14×3000=750;Aa: 24×3000=1500;aa: 750. AA:\ \frac{1}{4}\times 3000 = 750;\qquad Aa:\ \frac{2}{4}\times 3000 = 1500;\qquad aa:\ 750.
Bước 4

Kiểu hình: vàng (AA+AaAA+Aa) là 22502250 cây; xanh là 750750 cây.

Ví dụ 2

Cho cây đậu Hà Lan dị hợp về hai cặp gene (VvRrVvRr: hạt vàng, trơn) tự thụ phấn. Tính xác suất ở đời con xuất hiện: (1) cây hạt xanh, nhăn; (2) cây hạt vàng, trơn.

Lời giải · 3 bước

Cây VvRrVvRr tạo 4 loại giao tử bằng nhau: VRVR, VrVr, vRvR, vrvr, mỗi loại tỉ lệ 14\dfrac{1}{4}.

Bước 2

(1) Hạt xanh, nhăn có kiểu gene vvrrvvrr, chỉ hình thành khi giao tử vrvr gặp vrvr:

14×14=116=6,25%. \frac{1}{4}\times\frac{1}{4}=\frac{1}{16}=6{,}25\%.
Bước 3

(2) Hạt vàng, trơn là V_R_V\_R\_. Áp dụng nhân xác suất:

P(V_)=34,P(R_)=34,P(V_R_)=34×34=916=56,25%. P(V\_)=\frac{3}{4},\quad P(R\_)=\frac{3}{4},\quad P(V\_R\_)=\frac{3}{4}\times\frac{3}{4}=\frac{9}{16}=56{,}25\%.
Ví dụ 3

Cây AA cho hạt vàng, trơn được lai phân tích với cây cho hạt xanh, nhăn. Đời con cho tỉ lệ: 25%25\% vàng trơn; 25%25\% vàng nhăn; 25%25\% xanh trơn; 25%25\% xanh nhăn. Xác định kiểu gene cây AA.

Lời giải

Cây cho hạt xanh, nhăn có kiểu gene vvrrvvrr, chỉ tạo một loại giao tử vrvr. Đời con có đủ 4 nhóm kiểu hình với tỉ lệ bằng nhau, chứng tỏ cây AA tạo 4 loại giao tử bằng nhau VRVR, VrVr, vRvR, vrvr. Vậy kiểu gene cây AA là VvRrVvRr.

8. Câu hỏi vận dụng

Câu hỏi 1

Tại sao ở F2\mathrm F_2 của phép lai một cặp tính trạng lại xuất hiện lại tính trạng lặn dù F1\mathrm F_1 chỉ thể hiện tính trạng trội?

Gợi ý trả lời

Vì F1\mathrm F_1 có kiểu gene dị hợp, vẫn mang cả allele trội lẫn allele lặn; allele lặn chỉ bị che lấp chứ không mất đi. Khi F1\mathrm F_1 tự thụ phấn, các allele phân li và tổ hợp lại, một số cá thể nhận hai bản sao allele lặn (aaaa) nên tính trạng lặn biểu hiện trở lại với tỉ lệ 14\dfrac{1}{4}.

Câu hỏi 2

Nêu nội dung hai quy luật di truyền của Mendel và cơ sở tế bào học của mỗi quy luật.

Gợi ý trả lời

Quy luật phân li: cặp allele phân li đồng đều khi tạo giao tử; cơ sở là sự phân li đồng đều của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân. Quy luật phân li độc lập: các cặp allele nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau phân li độc lập, tổ hợp ngẫu nhiên; cơ sở là sự phân li độc lập, ngẫu nhiên của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.

Câu hỏi 3

Hai vợ chồng đều khoẻ mạnh nhưng có một con mắc bệnh di truyền lặn. Hỏi xác suất đứa con kế tiếp của họ khoẻ mạnh là bao nhiêu? Xác định kiểu gene bố mẹ.

Gợi ý trả lời

Bệnh lặn nên đứa con mắc bệnh có kiểu gene aaaa. Vậy bố mẹ đều phải mang allele bệnh, kiểu gene AaAa (dị hợp). Phép lai Aa×AaAa \times Aa cho tỉ lệ 33 không bệnh : 11 bệnh, tức xác suất con khoẻ mạnh là 34=75%\dfrac{3}{4}=75\%.

Gặp bài khó? Chụp ảnh để CEAO giảiAI giải từng bước, đề kiểm tra theo bài, thẻ ghi nhớ. Đăng ký miễn phí.
Thử ngay