1. Nền tảng thuật ngữ
- Tính trạng: một đặc điểm kiểu hình của cơ thể (màu hạt, chiều cao thân, màu hoa,...).
- Tính trạng tương phản: hai trạng thái trái ngược của cùng một tính trạng (hạt vàng – hạt xanh; thân cao – thân lùn).
- Phép lai: tiến hành giao phấn giữa hai cá thể để thu đời sau.
- Thế hệ P: thế hệ bố mẹ. Thế hệ F1: đời con lai thứ nhất. Thế hệ F2: đời con lai thứ hai (thường thu được khi cho F1 giao phấn với nhau).
- Allele trội: allele biểu hiện ra kiểu hình cả ở trạng thái đồng hợp và dị hợp. Allele lặn: allele chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp.
- Kiểu gene: tổ hợp các allele của cơ thể về tính trạng đang xét (, , ). Kiểu hình: tổ hợp các tính trạng biểu hiện của cơ thể (hạt vàng, thân cao).
- Đồng hợp tử: cặp allele giống nhau ( hoặc ). Dị hợp tử: cặp allele khác nhau ().
- Allele: các dạng khác nhau của cùng một gene, nằm ở cùng vị trí trên hai nhiễm sắc thể tương đồng.
2. Thí nghiệm của Mendel
Mendel (1822–1884) chọn đậu Hà Lan (Pisum sativum) làm đối tượng vì:
- Có 7 cặp tính trạng tương phản rõ ràng, dễ phân biệt: hạt vàng – xanh, hạt trơn – nhăn, thân cao – thân lùn, hoa đỏ – trắng,...
- Cây tự thụ phấn nên dễ thu được dòng thuần; có thể kiểm soát giao phấn bằng cách cắt bỏ nhị non rồi thụ phấn chéo.
- Vòng đời tương đối ngắn, cho nhiều hạt, thuận lợi cho phân tích thống kê.
- 1.Thu được dòng thuần bằng cách cho cây tự thụ phấn qua nhiều thế hệ.
- 2.Lai giữa các dòng thuần có tính trạng tương phản, thụ phấn chéo để thu .
- 3.Cho tự thụ phấn, đếm và phân tích định lượng kiểu hình ở .
- 4.Đối chiếu kết quả lai thuận – lai nghịch để xác nhận bố và mẹ đóng góp như nhau.
- 5.Kiểm chứng bằng phép lai phân tích, rồi xây dựng học thuyết di truyền.
Lai thuận (bố mẹ ) và lai nghịch (bố mẹ ) cho đời con như nhau, chứng tỏ vai trò di truyền của bố và mẹ là như nhau. Mendel cho rằng mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền (nay gọi là allele) quy định; các nhân tố tồn tại riêng rẽ, không hoà trộn vào nhau.
2.1 Phép lai một cặp tính trạng
- 1.Lai hai dòng thuần tương phản, ví dụ cây hạt vàng với cây hạt xanh.
- 2.Quan sát : toàn cây hạt vàng. Vậy hạt vàng là tính trạng trội (), hạt xanh là tính trạng lặn ().
- 3.Cho giao phấn với nhau, thống kê : phân li hai loại kiểu hình theo tỉ lệ khoảng vàng : xanh.
- 4.Lập bảng phối hợp giao tử, suy ra tỉ lệ kiểu gene, kiểu hình.
Cho giao phấn tiếp: .
| vàng | vàng | |
| vàng | xanh |
Kết luận:
- Kiểu gene: .
- Kiểu hình: vàng : xanh (trội chiếm , lặn chiếm ).
Mỗi tính trạng do một cặp allele quy định, một allele có nguồn gốc từ bố, một allele từ mẹ. Khi giảm phân hình thành giao tử, hai allele của cặp phân li đồng đều về các giao tử, nên mỗi giao tử chỉ chứa một allele của cặp. Kết quả phép lai tự thụ phấn cho có tỉ lệ kiểu gene , kiểu hình .
2.2 Phép lai hai cặp tính trạng
Kí hiệu: (hạt vàng), (hạt xanh); (hạt trơn), (hạt nhăn).
Cho tự thụ phấn: . Trong giảm phân, tạo 4 loại giao tử:
Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử cho các tổ hợp kiểu hình ở :
| Kiểu hình | Tỷ lệ |
|---|---|
| Vàng, trơn () | |
| Vàng, nhăn () | |
| Xanh, trơn () | |
| Xanh, nhăn () |
Tức là tỉ lệ .
Khi các cặp allele nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau, chúng phân li độc lập với nhau trong quá trình hình thành giao tử; các giao tử kết hợp ngẫu nhiên khi thụ tinh. Kết quả phân li theo tỉ lệ (với hai cặp tính trạng).
3. Cơ sở tế bào học
- Mỗi cặp tính trạng do một cặp allele quy định; hai allele nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong tế bào lưỡng bội.
- Trong giảm phân I, các nhiễm sắc thể trong các cặp tương đồng phân li đồng đều về các giao tử. Do đó, cơ thể chỉ tạo giao tử mang hoặc , mỗi loại chiếm ; cơ thể tạo các giao tử , , , với tỉ lệ .
- Các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau phân li độc lập, ngẫu nhiên nên các cặp allele cũng phân li và tổ hợp độc lập.
- Thụ tinh tái lập bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội, kết hợp ngẫu nhiên giữa giao tử đực và cái tạo ra nhiều kiểu gene khác nhau ở .
Quy luật phân li độc lập chỉ nghiệm đúng khi các gene quy định các tính trạng nằm trên những cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. Nếu các gene nằm trên cùng một nhiễm sắc thể, chúng thường di truyền cùng nhau (hiện tượng liên kết gene, Bài 11).
4. Bảng so sánh hai quy luật
| Tiêu chí | Quy luật phân li | Quy luật phân li độc lập |
|---|---|---|
| Số cặp tính trạng | Một cặp | Hai cặp (trở lên) |
| Kết quả | Kiểu hình ; kiểu gene | Kiểu hình ; kiểu gene ghép từ hai tỉ lệ |
| Nội dung bản chất | Cặp allele phân li đồng đều khi tạo giao tử | Các cặp allele thuộc các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau phân li độc lập, tổ hợp ngẫu nhiên |
| Cơ sở tế bào học | Cặp nhiễm sắc thể tương đồng phân li đồng đều | Các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau phân li độc lập, ngẫu nhiên |
5. Phép lai phân tích
- 1.Lai cá thể có kiểu hình trội mà cần xác định kiểu gene với cá thể mang kiểu hình lặn ( hoặc ).
- 2.Nếu toàn bộ con lai đều mang kiểu hình trội thì cá thể kia là đồng hợp trội.
- 3.Nếu đời con phân li tỉ lệ trội : lặn thì cá thể kia là dị hợp một cặp.
- 4.Nếu đời con phân li thì cá thể kia là dị hợp hai cặp.
6. Ý nghĩa – Ứng dụng
- Giải thích sự đa dạng sinh học: sự phân li và tổ hợp ngẫu nhiên các allele trong sinh sản hữu tính tạo ra nhiều kiểu gene, kiểu hình.
- Dự báo kết quả lai: chủ động tạo dòng thuần, dòng đồng hợp để cố định tính trạng ưu việt.
- Trồng trọt, chăn nuôi: dự đoán tỉ lệ con giống mang tính trạng mong muốn để quyết định phối giống, chọn lọc sớm.
- Tư vấn di truyền: dự đoán nguy cơ con sinh ra mang bệnh di truyền lặn. Nếu cả bố mẹ đều dị hợp (), xác suất con mắc bệnh là , không mắc là .
7. Ví dụ minh hoạ
Lai hai cây đậu Hà Lan đều cho hạt vàng, thu được có cây gồm cây hạt vàng và cây hạt xanh. Xác định kiểu gene bố mẹ; tính số cây mang từng kiểu gene ở .
Lời giải · 4 bước
Vì xuất hiện tính trạng lặn (hạt xanh, ) nên cả bố mẹ đều phải mang allele lặn. Kiểu gene bố mẹ: .
Bước 2
Phép lai cho kiểu hình vàng : xanh. Số cây xanh:
Bước 3
Kiểu gene : . Vậy
Bước 4
Kiểu hình: vàng () là cây; xanh là cây.
Cho cây đậu Hà Lan dị hợp về hai cặp gene (: hạt vàng, trơn) tự thụ phấn. Tính xác suất ở đời con xuất hiện: (1) cây hạt xanh, nhăn; (2) cây hạt vàng, trơn.
Lời giải · 3 bước
Cây tạo 4 loại giao tử bằng nhau: , , , , mỗi loại tỉ lệ .
Bước 2
(1) Hạt xanh, nhăn có kiểu gene , chỉ hình thành khi giao tử gặp :
Bước 3
(2) Hạt vàng, trơn là . Áp dụng nhân xác suất:
Cây cho hạt vàng, trơn được lai phân tích với cây cho hạt xanh, nhăn. Đời con cho tỉ lệ: vàng trơn; vàng nhăn; xanh trơn; xanh nhăn. Xác định kiểu gene cây .
Lời giải
Cây cho hạt xanh, nhăn có kiểu gene , chỉ tạo một loại giao tử . Đời con có đủ 4 nhóm kiểu hình với tỉ lệ bằng nhau, chứng tỏ cây tạo 4 loại giao tử bằng nhau , , , . Vậy kiểu gene cây là .
8. Câu hỏi vận dụng
Tại sao ở của phép lai một cặp tính trạng lại xuất hiện lại tính trạng lặn dù chỉ thể hiện tính trạng trội?
Gợi ý trả lời
Vì có kiểu gene dị hợp, vẫn mang cả allele trội lẫn allele lặn; allele lặn chỉ bị che lấp chứ không mất đi. Khi tự thụ phấn, các allele phân li và tổ hợp lại, một số cá thể nhận hai bản sao allele lặn () nên tính trạng lặn biểu hiện trở lại với tỉ lệ .
Nêu nội dung hai quy luật di truyền của Mendel và cơ sở tế bào học của mỗi quy luật.
Gợi ý trả lời
Quy luật phân li: cặp allele phân li đồng đều khi tạo giao tử; cơ sở là sự phân li đồng đều của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân. Quy luật phân li độc lập: các cặp allele nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau phân li độc lập, tổ hợp ngẫu nhiên; cơ sở là sự phân li độc lập, ngẫu nhiên của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.
Hai vợ chồng đều khoẻ mạnh nhưng có một con mắc bệnh di truyền lặn. Hỏi xác suất đứa con kế tiếp của họ khoẻ mạnh là bao nhiêu? Xác định kiểu gene bố mẹ.
Gợi ý trả lời
Bệnh lặn nên đứa con mắc bệnh có kiểu gene . Vậy bố mẹ đều phải mang allele bệnh, kiểu gene (dị hợp). Phép lai cho tỉ lệ không bệnh : bệnh, tức xác suất con khoẻ mạnh là .