1. Quần thể và các đặc trưng
Quần thể là tập hợp tất cả các cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định ở một thời điểm xác định, có khả năng giao phối và duy trì nòi giống.
Một cá thể đơn độc không tạo thành quần thể. Tập hợp của nhiều quần thể khác loài cùng sống chung trong một khu vực tạo thành quần xã.
Các đặc trưng cơ bản của quần thể gồm:
- Kích thước quần thể: số lượng cá thể (hoặc sinh khối, năng lượng tích luỹ) của quần thể. Kích thước tối thiểu: số cá thể ít nhất để quần thể duy trì và phát triển; dưới mức này quần thể dễ suy giảm, diệt vong (giao phối gần, khó gặp bạn tình, hỗ trợ kém). Kích thước tối đa: giới hạn cuối cùng về số lượng mà quần thể đạt được, phù hợp khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
- Mật độ quần thể: số cá thể trên một đơn vị diện tích hoặc thể tích.
- Tỉ lệ sinh, tử, nhập cư, xuất cư: sinh và nhập cư làm quần thể tăng; tử và xuất cư làm quần thể giảm.
- Cơ cấu tuổi: tỉ lệ các nhóm tuổi sinh sản trước, trong và sau sinh sản; giúp dự báo xu hướng tăng hay giảm của quần thể.
- Tỉ lệ giới tính: tỉ lệ giữa số cá thể đực và số cá thể cái.
- Phân bố không gian: cách sắp xếp của các cá thể trong không gian.
- Tăng trưởng quần thể: sự thay đổi số lượng cá thể theo thời gian.
1.1 Phân bố không gian của quần thể
Trong tự nhiên, quần thể có ba dạng phân bố không gian chính:
| Dạng phân bố | Đặc điểm | Nguyên nhân – ví dụ |
|---|---|---|
| Đều | Các cá thể cách nhau khá đều trên vùng sống; giảm cạnh tranh | Môi trường đồng nhất, cạnh tranh gay gắt; ví dụ cây thông trong rừng thông, chim cánh cụt làm tổ |
| Ngẫu nhiên | Vị trí cá thể không theo quy luật; tận dụng nguồn sống tiềm tàng | Môi trường đồng nhất, cạnh tranh không gay gắt; ví dụ các loài sâu sống trên tán lá, cây gỗ trong rừng mưa nhiệt đới |
| Theo nhóm | Cá thể tập trung ở một vài khu vực; phổ biến nhất; hỗ trợ nhau | Nguồn sống phân bố không đều, tập tính sống bầy đàn; ví dụ đàn voi, nhóm cây bụi mọc hoang |
2. Tăng trưởng quần thể và sức chứa của môi trường
1. Tăng trưởng theo cấp số nhân (đường cong hình chữ J)
Khi môi trường lí tưởng, nguồn sống dồi dào, không gian còn rộng, chưa có địch và bệnh, quần thể tăng rất nhanh. Trong thực tế, dạng này thường chỉ xuất hiện ở giai đoạn đầu khi quần thể còn nhỏ.
2. Tăng trưởng logistic (đường cong hình chữ S)
Khi số cá thể tăng dần, các yếu tố hạn chế của môi trường bắt đầu phát huy tác dụng, khiến quần thể không thể tăng vô hạn mà tiến đến một mức bền vững.
Sức chứa của môi trường (kí hiệu ) là số lượng cá thể lớn nhất mà môi trường có thể duy trì một cách bền vững trong một thời gian dài, ở những điều kiện sống nhất định.
- 1.Giai đoạn đầu: quần thể còn ít cá thể, tốc độ tăng còn chậm.
- 2.Giai đoạn giữa: số cá thể tăng nhanh nhất vì nguồn sống còn dồi dào, cạnh tranh còn thấp.
- 3.Giai đoạn cuối: quần thể tiến gần , nguồn sống và không gian cạn kiệt, cạnh tranh, bệnh tật và địch hại tăng lên nên tốc độ tăng giảm; quần thể dao động quanh mức .
So sánh hai dạng tăng trưởng:
| Tiêu chí | Nội dung |
|---|---|
| Tăng trưởng theo cấp số nhân | Đường hình chữ J; xảy ra khi môi trường lí tưởng, không giới hạn; tốc độ tăng càng về sau càng nhanh |
| Tăng trưởng logistic | Đường hình chữ S; xảy ra trong môi trường bị giới hạn; tốc độ nhanh nhất ở giai đoạn giữa rồi chậm lại khi tiến tới |
| Vai trò của | là mức ổn định lâu dài của quần thể trong điều kiện môi trường bị giới hạn |
2.1 Các yếu tố hạn chế tăng trưởng quần thể
- Yếu tố phụ thuộc mật độ: tác động mạnh lên khi mật độ quần thể cao. Gồm nguồn thức ăn, nước uống, không gian sống, sự cạnh tranh gay gắt, tích luỹ chất độc, sâu bệnh và địch thiên nhiên.
- Yếu tố không phụ thuộc mật độ: tác động độc lập với mật độ quần thể. Gồm khí hậu, thời tiết cực đoan, biến đổi môi trường đột ngột, thiên tai.
2.2 Biến động số lượng cá thể và sự điều hoà
- Biến động theo chu kì: số lượng tăng giảm lặp lại theo chu kì ngày đêm, mùa, nhiều năm. Ví dụ: số lượng thỏ và mèo rừng ở Canada biến động theo chu kì khoảng 9–10 năm.
- Biến động không theo chu kì: số lượng tăng giảm đột ngột do thiên tai, cháy rừng, dịch bệnh, hoạt động của con người.
- Điều hoà số lượng: khi mật độ tăng quá cao thì cạnh tranh, dịch bệnh, vật ăn thịt tăng làm tỉ lệ tử tăng, tỉ lệ sinh giảm; khi mật độ thấp thì ngược lại. Nhờ đó quần thể duy trì trạng thái cân bằng.
3. Ý nghĩa, ứng dụng
- Dự báo biến động số lượng của quần thể để khai thác hợp lí nguồn lợi thuỷ sản, rừng và đất.
- Đánh giá đúng sức chứa môi trường trong nuôi trồng, chăn nuôi, tránh làm kiệt quệ nguồn tài nguyên.
- Phòng trừ sinh vật gây hại hợp lí bằng cách hạn chế yếu tố duy trì quần thể chúng.
- Bảo tồn loài nguy cấp, quý hiếm bằng cách duy trì môi trường sống và nâng cao sức chứa của quần thể.
4. Câu hỏi vận dụng
Quần thể A có cơ cấu tuổi với nhóm sinh sản trước chiếm tỉ lệ lớn; quần thể B có nhóm sau sinh sản chiếm tỉ lệ lớn. Hãy dự đoán xu hướng của mỗi quần thể trong tương lai gần khi môi trường không đổi.
Gợi ý trả lời
Quần thể A có xu hướng tăng trưởng vì nhiều cá thể chuẩn bị bước vào tuổi sinh sản. Quần thể B có xu hướng ổn định hoặc giảm vì ít cá thể đang trong độ tuổi sinh sản. Kết luận cuối cùng cần gắn với sức chứa và các yếu tố môi trường khác.
Một hồ nước chỉ nuôi một loài cá trắm cỏ. Người ta muốn nuôi thêm một loài lưỡng cư. Khi nói đến sinh thái học quần thể, tập hợp cá trắm cỏ trong hồ được gọi là gì? Vì sao không thể coi cá trắm cỏ và loài lưỡng cư là cùng một quần thể?
Gợi ý trả lời
Tập hợp cá trắm cỏ là một quần thể. Hai loài khác nhau không cùng tạo thành một quần thể vì quần thể chỉ gồm các cá thể cùng loài; quần thể cá trắm cỏ và quần thể lưỡng cư cùng các sinh vật khác trong hồ là các thành phần của một quần xã.
Theo em, việc bắt cá vượt quá tốc độ sinh sản sẽ dẫn tới hệ quả gì về lâu dài đối với quần thể cá trong hồ và đối với người khai thác?
Gợi ý trả lời
Quần thể bị suy giảm mạnh, có thể rơi xuống dưới mức có thể phục hồi tự nhiên, thậm chí diệt vong cục bộ. Người khai thác sẽ mất nguồn thu nhập bền vững. Cần khai thác giữ mức cho phép quần thể tự tái sinh.
5. Ví dụ về biến động quần thể
Một khu rừng nhỏ có quần thể nai ban đầu gồm 80 con. Trong một năm, ghi nhận 30 con mới sinh, 18 con chết vì bệnh, 5 con di cư từ rừng lân cận đến và 7 con rời khu rừng.
Lời giải · 4 bước
Biến động do sinh – tử: con tăng. Biến động do nhập cư – xuất cư: con. Tổng số cá thể thay đổi trong năm:
Bước 2
Số cá thể cuối năm:
Bước 3
Như vậy quần thể nai có xu hướng tăng. Tỉ lệ tăng thực tế trong năm là
Bước 4
Nếu môi trường có giới hạn, khi quần thể tiến gần sức chứa , tốc độ tăng sẽ chậm lại và mật độ sẽ dao động quanh .