1. Chuỗi thức ăn và lưới thức ăn
Chuỗi thức ăn là dãy quan hệ dinh dưỡng trong đó sinh vật này làm thức ăn cho sinh vật khác theo một trật tự nhất định, nói cách khác là “ai ăn ai”. Các chuỗi thức ăn trong cùng một hệ sinh thái giao thoa nhau tạo thành lưới thức ăn.
Hai hệ sinh thái tiêu biểu tạo nên hai mô hình chuỗi thức ăn khác nhau.
- Chuỗi thức ăn trên cạn: sinh vật sản xuất có sinh khối rất lớn, đóng vai trò nền tảng; động vật ăn thực vật và động vật ăn thịt phát triển đa dạng. Ví dụ: thực vật châu chấu chim sẻ rắn đại bàng.
- Chuỗi thức ăn trong nước: sinh vật sản xuất thường là tảo, thực vật thuỷ sinh có sinh khối nhỏ hơn; sinh vật ăn mùn bã và sinh vật phân giải phát triển. Ví dụ: tảo giáp xác nhỏ cá nhỏ cá lớn; hoặc mùn bã hữu cơ giun cá.
Trong tự nhiên, động vật thường không chỉ ăn một loại thức ăn. Một sinh vật có thể xuất hiện ở nhiều bậc dinh dưỡng nên các chuỗi thức ăn liên hoàn tạo thành lưới thức ăn. Lưới thức ăn phức tạp làm tăng khả năng ổn định của hệ sinh thái trước biến động môi trường.
2. Bậc dinh dưỡng
Bậc dinh dưỡng là vị trí của sinh vật trong chuỗi thức ăn, tính từ nguồn cung cấp thức ăn đầu tiên.
- Bậc 1 – Sinh vật sản xuất (tự dưỡng): thực vật xanh, tảo, một số vi khuẩn quang hợp hoặc hoá tổng hợp. Chúng chuyển năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học trong chất hữu cơ.
- Bậc 2 – Sinh vật tiêu thụ bậc 1: động vật ăn thực vật như trâu, bò, châu chấu, ốc.
- Bậc 3 – Sinh vật tiêu thụ bậc 2: động vật ăn động vật ăn thực vật như ếch, chim sâu.
- Bậc 4, 5,...: động vật ăn thịt bậc cao hơn.
- Sinh vật phân giải: vi khuẩn, nấm phân giải xác chết và chất thải thành chất vô cơ.
- Sinh vật ăn mùn bã: động vật nhỏ như giun, một số động vật không xương sống sống nhờ mảnh vụn hữu cơ.
3. Tháp sinh thái
Tháp sinh thái là cách biểu diễn cấu trúc dinh dưỡng bằng cách xếp chồng các bậc dinh dưỡng: bậc sản xuất ở đáy, bậc tiêu thụ càng lên cao hơn.
| Loại tháp | Đại lượng | Có thể đảo ngược? | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Số lượng | Tổng số cá thể ở mỗi bậc | Có | Một cây gỗ lớn nuôi rất nhiều sâu ăn lá |
| Sinh khối | Tổng khối lượng sinh học ở mỗi bậc | Có, thường gặp trong nước | Tảo sinh khối tức thời nhỏ nhưng sinh trưởng, sinh sản nhanh |
| Năng lượng | Tổng năng lượng ước tính ở mỗi bậc | Không, luôn thuận chiều | Luôn giảm dần từ nền đến đỉnh |
4. Chuyển hoá năng lượng trong hệ sinh thái
Năng lượng vào hệ sinh thái chủ yếu là ánh sáng Mặt Trời; sinh vật sản xuất chỉ sử dụng được một phần rất nhỏ (khoảng 1%) cho quang hợp. Năng lượng tích luỹ trong chất hữu cơ do quang hợp tạo ra là sản lượng sơ cấp thô; trừ đi phần sinh vật sản xuất dùng cho hô hấp còn lại sản lượng sơ cấp tinh, là nguồn năng lượng cho các bậc dinh dưỡng phía sau. Ở mỗi bậc, năng lượng bị mất qua hô hấp (thoát ra dạng nhiệt), chất thải và phần không sử dụng được.
- Năng lượng có xu hướng đi một chiều: Mặt Trời sinh vật sản xuất các bậc tiêu thụ môi trường dưới dạng nhiệt. Năng lượng không tuần hoàn trở lại bậc trước.
- Năng lượng giảm dần theo bậc dinh dưỡng; trung bình chỉ khoảng 10% năng lượng của bậc trước được chuyển sang bậc kế tiếp.
Hiệu suất sinh thái là tỉ lệ phần trăm năng lượng được chuyển hoá giữa các bậc dinh dưỡng:
trong đó , là năng lượng tích luỹ ở bậc dinh dưỡng và .
Vì năng lượng giảm nhanh, chuỗi thức ăn thường chỉ kéo dài khoảng 4 đến 5 mắt xích. Bậc dinh dưỡng càng cao, sinh vật phải tiêu thụ rất nhiều bậc dưới để duy trì sự sống.
- Hiệu suất sinh thái giữa hai bậc dinh dưỡng liên tiếp trung bình khoảng 10%; trong nhiều bài toán đơn giản lấy .
- Nếu hiệu suất mọi bậc đều bằng thì năng lượng ở bậc thứ : , với là năng lượng ở bậc sinh vật sản xuất.
- Chuỗi thức ăn điển hình có 4 đến 5 mắt xích.
5. Trao đổi vật chất và vòng tuần hoàn sinh – địa – hoá
Trao đổi vật chất là quá trình các nguyên tố hoá học cần cho sự sống luân chuyển qua lại giữa sinh vật với môi trường vô sinh, tạo thành các vòng tuần hoàn sinh – địa – hoá.
Khác với năng lượng, vật chất không bị mất đi mà được sử dụng lại nhiều lần. Hai vòng tuần hoàn tiêu biểu là vòng carbon và vòng nitrogen.
- Vòng tuần hoàn carbon: sinh vật sản xuất hấp thu để quang hợp tạo chất hữu cơ; sinh vật tiêu thụ nhận carbon qua thức ăn; quá trình hô hấp và phân giải trả về khí quyển; đốt nhiên liệu hoá thạch và cháy rừng cũng giải phóng . Một phần carbon được lưu trữ lâu dài trong than đá, dầu mỏ, khí đốt.
- Vòng tuần hoàn nitrogen: nitrogen phân tử trong khí quyển được chuyển thành hợp chất đạm nhờ vi sinh vật, sau đó chuyển hoá qua nhiều dạng để thực vật hấp thu, rồi một phần trở lại khí quyển.
Các giai đoạn chính của vòng nitrogen:
| Giai đoạn | Chuyển hoá | Tác nhân chính |
|---|---|---|
| Cố định đạm | Vi khuẩn cố định đạm, vi khuẩn lam | |
| Nitrate hoá | Vi khuẩn Nitrosomonas, Nitrobacter | |
| Amoni hoá, khoáng hoá | Protein | Vi khuẩn, nấm phân giải |
| Khử nitrate | Vi khuẩn kị khí trong đất ngập nước |
6. So sánh chuyển hoá năng lượng và trao đổi vật chất
| Tiêu chí | Chuyển hoá năng lượng | Trao đổi vật chất |
|---|---|---|
| Chiều đi | Một chiều, không quay lại | Tuần hoàn, tái sử dụng nhiều lần |
| Nguồn cung cấp bên ngoài | Mặt Trời, cần bổ sung liên tục | Dự trữ sẵn trong sinh quyển |
| Động lực chính | Quang hợp, hô hấp, chuỗi thức ăn | Sinh vật tự dưỡng, vi sinh vật phân giải |
| Thất thoát | Có, dạng nhiệt ở mỗi bậc | Không mất đi, chỉ chuyển dạng, đổi chỗ |
7. Ví dụ minh hoạ và bài tập
Một thảm thực vật rừng thu nạp được kJ. Biết hiệu suất truyền năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng là 10%. Tính năng lượng còn lại ở bậc ăn thực vật và ở động vật ăn thịt bậc 1, bậc 2.
Lời giải · 3 bước
Gọi bậc 1 là sinh vật sản xuất, các bậc tiếp theo là .
Bước 2
So sánh với năng lượng đầu vào:
Bước 3
tức chỉ còn bằng 0,1 phần trăm năng lượng sơ cấp ban đầu. Điều này cho thấy tại sao bậc dinh dưỡng càng cao, sinh khối và số lượng cá thể càng giảm.
Một hệ sinh thái có khối lượng sinh học của động vật ăn thịt bậc 1 là 50 kg. Giả sử hiệu suất truyền vật chất giữa các bậc là 10%. Ước lượng khối lượng sinh học ở bậc sinh vật sản xuất và ở động vật ăn thực vật.
Lời giải · 4 bước
Thứ tự bậc dinh dưỡng: sản xuất ăn thực vật ăn thịt bậc 1.
Bước 2
Gọi khối lượng sinh học ở bậc sản xuất, ăn thực vật, ăn thịt bậc 1 lần lượt là .
Bước 3
Ta có kg. Quay ngược:
Bước 4
Vậy theo mô hình giản lược, cần khoảng 5 tấn sinh khối thực vật để nuôi 0,5 tấn động vật ăn thực vật và 50 kg động vật ăn thịt bậc 1.
8. Ý nghĩa và ứng dụng
- Nông nghiệp: dùng bậc dinh dưỡng và hiệu suất năng lượng để chọn nuôi trồng sinh vật ở bậc dinh dưỡng thấp, vừa giảm giá thành vừa tận dụng tốt năng lượng. Xen canh ngô với cây họ Đậu tận dụng vi khuẩn cố định đạm sống cộng sinh ở rễ cây họ Đậu.
- Bảo vệ môi trường: tái chế chất thải bằng sinh vật phân giải, xử lí nước thải sinh hoạt theo quá trình sinh học, hạn chế phú dưỡng hoá hồ do dư nitrogen và phosphorus từ phân bón, nước thải.
- Bảo vệ rừng và ứng phó biến đổi khí hậu: hiểu vòng tuần hoàn carbon giúp đánh giá tác động của cháy rừng, khai thác rừng và đốt nhiên liệu hoá thạch đến nồng độ cũng như hiệu ứng nhà kính.
- Năng lượng sinh khối: sử dụng năng lượng tích trữ trong sinh vật sản xuất để tạo nhiên liệu sinh học, khí sinh học.
9. Câu hỏi vận dụng
Tại mức hệ sinh thái, tại sao dòng năng lượng được coi là một chiều còn vật chất lại tuần hoàn?
Gợi ý trả lời
Năng lượng sau mỗi lần chuyển hoá có phần thoát dạng nhiệt không thu hồi được, nên phải được bổ sung liên tục từ Mặt Trời. Nguyên tố hoá học chuyển từ môi trường vào sinh vật rồi lại trở về môi trường qua hô hấp và phân giải nên luân chuyển được nhiều vòng.
Trong hồ nước, tháp sinh khối có thể bị đảo chiều nhưng tháp năng lượng thì không. Phát biểu nào đúng?
- A. Điều này vi phạm nguyên tắc bảo toàn năng lượng.
- B. Tảo sinh khối tức thời nhỏ nhưng tăng trưởng, sinh sản và bị tiêu thụ liên tục.
- C. Hồ nước không có sinh vật tự dưỡng.
- D. Năng lượng tự do tăng lên ở bậc dinh dưỡng cao.
Gợi ý trả lời
Đáp án đúng là B. Tháp sinh khối đo khối lượng tồn tại tại một thời điểm; tảo được thay mới nhanh nên có ít sinh khối nhưng vẫn cung cấp năng lượng lớn cho bậc tiếp theo, do đó tháp năng lượng vẫn luôn giảm dần.
Một hợp tác xã nuôi cá tra trong ao hai tầng. Hãy đề xuất cách bố trí chuỗi hoặc lưới thức ăn trong ao để tận dụng tốt năng lượng.
Gợi ý trả lời
Tầng mặt nuôi cá tra sử dụng thức ăn tổng hợp hoặc cá nhỏ; tầng đáy nuôi lươn, trai, ốc làm sinh vật ăn mùn bã, xử lí phân cá và mùn hữu cơ. Bổ sung thực vật thuỷ sinh hoặc tảo trong ao để cung cấp oxygen và thức ăn; không thả quá nhiều bậc ăn thịt cao để tránh mất cân bằng năng lượng.