Đăng nhậpDùng miễn phí

Sinh học 12 · Phần bốn: Di truyền học – Chương 2. Di truyền nhiễm sắc thể

Bài 10. Di truyền giới tính và di truyền liên kết với giới tính

Giới tính được xác định ra sao? Vì sao người bố mù màu sinh con gái không mù màu nhưng cháu trai lại có thể bị mù màu? Bài học cho thấy gene trên nhiễm sắc thể giới tính di truyền theo lối riêng, có tính chéo giới.

Nhớ nhanh

1. Cơ chế xác định giới tính

Khái niệm trọng tâm
  • Giới tính là một tính trạng, ở nhiều loài được xác định chủ yếu bởi cặp nhiễm sắc thể giới tính; ngoài ra còn chịu ảnh hưởng của hormone và điều kiện môi trường (ví dụ nhiệt độ ấp trứng ở một số loài bò sát).
  • Nhiễm sắc thể giới tính là nhiễm sắc thể chứa các gene quy định giới tính (và một số gene khác). Cặp XYXY có vùng tương đồng (gene có allele trên cả XX và YY) và vùng không tương đồng (gene chỉ có trên XX hoặc chỉ có trên YY). Ở người, gene SRYSRY trên YY quyết định sự phát triển giới nam.
  • Kiểu xác định giới tính phổ biến ở động vật: kiểu XX/XYXX/XY, kiểu ZW/ZZZW/ZZ; ngoài ra có kiểu XX/XOXX/XO (ví dụ châu chấu: con cái XXXX, con đực XOXO).
Định nghĩa
  • Kiểu XYXY: cơ thể cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính XXXX, cơ thể đực có cặp XYXY. Gặp ở người, ruồi giấm và nhiều động vật khác.
  • Kiểu ZWZW: cơ thể đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính ZZZZ, cơ thể cái có cặp ZWZW. Gặp ở chim, bướm, một số loài cá, bò sát, lưỡng cư.
Nội dungKiểu XYXYKiểu ZWZW
Cơ thể cáiXXXXZWZW
Cơ thể đựcXYXYZZZZ
Giao tử đựcMột nửa mang XX, một nửa mang YYChỉ mang ZZ
Giao tử cáiChỉ mang XXMột nửa mang ZZ, một nửa mang WW
Giới tính con cái doGiao tử của bố quyết địnhGiao tử của mẹ quyết định
Các bước xác định giới tính ở người theo kiểu XYXY
  1. 1.
    Mẹ chỉ tạo được một loại trứng, luôn mang nhiễm sắc thể XX.
  2. 2.
    Bố tạo hai loại tinh trùng: loại mang XX và loại mang YY, với tỉ lệ xấp xỉ 1:11:1.
  3. 3.
    Tinh trùng mang XX kết hợp với trứng mang XX sinh con gái (XXXX).
  4. 4.
    Tinh trùng mang YY kết hợp với trứng mang XX sinh con trai (XYXY).
Lưu ý

Ở người, tinh trùng mang YY của bố quyết định sinh con trai, nên người ta thường nói bố có vai trò quyết định giới tính của con. Tỉ lệ con trai và con gái xấp xỉ 1:11:1.

2. Di truyền liên kết với giới tính

Định nghĩa

Các gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính sẽ di truyền cùng với giới tính, gọi là di truyền liên kết với giới tính.

  • Gene trên vùng không tương đồng của XX: không có allele tương ứng trên YY; giới XYXY chỉ cần một allele lặn đã biểu hiện. Gene di truyền theo quy luật di truyền chéo: bố truyền XX cho con gái, mẹ truyền XX cho con trai.
  • Gene trên vùng không tương đồng của YY: không có allele tương ứng trên XX; tính trạng chỉ biểu hiện ở giới XYXY và được truyền thẳng từ bố cho tất cả con trai (di truyền thẳng).
Vị trí geneĐặc điểm di truyềnVí dụ ở người
Trên vùng không tương đồng của XXDi truyền chéo; nam chỉ cần một allele lặn là biểu hiện bệnh; nữ cần hai allele lặn mới bị bệnhBệnh mù màu đỏ – lục, bệnh máu khó đông
Trên vùng không tương đồng của YYDi truyền thẳng; chỉ biểu hiện ở nam, bố truyền cho tất cả con traiTật có túm lông ở vành tai
Đặc điểm nổi bật của bệnh do gene lặn trên XX
  • Đàn ông mắc bệnh nhiều hơn đàn bà vì đàn ông chỉ có một XX, chỉ cần mang một gene lặn là biểu hiện bệnh.
  • Con trai lấy nhiễm sắc thể XX từ mẹ, nên gene lặn trên XX có thể đi theo đường chéo: từ mẹ (mang gene hoặc mắc bệnh) sang con trai.
  • Con gái lấy một XX từ bố, một XX từ mẹ. Nếu bố mắc bệnh thì con gái chắc chắn mang gene lặn đó nhưng thường không mắc bệnh.
  • Con gái mang gene của người bố có thể truyền tiếp cho con trai của mình, nên tính trạng xuất hiện lại ở thế hệ cháu ngoại trai.
Thí nghiệm của Morgan ở ruồi giấm (gene quy định màu mắt trên XX)
  • Lai thuận: XWXWX^W X^W (cái mắt đỏ) ×\times XwYX^w Y (đực mắt trắng) →\to F1\mathrm F_1 100% mắt đỏ; F2\mathrm F_2: 3 mắt đỏ : 1 mắt trắng, ruồi mắt trắng đều là con đực.
  • Lai nghịch: XwXwX^w X^w (cái mắt trắng) ×\times XWYX^W Y (đực mắt đỏ) →\to F1\mathrm F_1: con cái mắt đỏ, con đực mắt trắng.
  • Kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau, tỉ lệ kiểu hình phân bố không đều ở hai giới là dấu hiệu gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.

3. Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1

Xác định giới tính con cái khi mẹ XXXX, bố XYXY.

Lời giải · 2 bước

Ta lập khung tổ hợp giao tử (khung Punnett):

XXYY
XXXXXXXYXY
XXXXXXXYXY
Bước 2

Kết quả: tỉ lệ con gái XXXX và con trai XYXY xấp xỉ 1:11:1. Bố quyết định giới tính vì tinh trùng mang XX cho con gái, tinh trùng mang YY cho con trai.

Ví dụ 2

Ở người, gene quy định thị lực bình thường là BB, gene gây mù màu là bb, nằm trên nhiễm sắc thể XX. Người mẹ mang gene mù màu XBXbX^B X^b lấy người bố thị lực bình thường XBYX^B Y. Xác định kiểu hình con cái.

Lời giải · 3 bước

Ta xét riêng cặp nhiễm sắc thể giới tính của con cái:

XBX^BYY
XBX^BXBXBX^B X^BXBYX^B Y
XbX^bXBXbX^B X^bXbYX^b Y
Bước 2

Kết quả:

  • XBXBX^B X^B: con gái thị lực bình thường, không mang gene.
  • XBXbX^B X^b: con gái thị lực bình thường, mang gene mù màu.
  • XBYX^B Y: con trai thị lực bình thường.
  • XbYX^b Y: con trai mù màu.
Bước 3

Vậy trong các con: tỉ lệ mù màu chung là 25%25\%; tất cả con bị mù màu đều là con trai. Như vậy đàn ông mắc bệnh nhiều hơn đàn bà.

Ví dụ 3

Một người đàn ông mù màu XbYX^b Y lấy người phụ nữ không mù màu thuần chủng XBXBX^B X^B. Hãy cho biết kiểu hình con cái.

Lời giải · 3 bước
XBX^BXBX^B
XbX^bXBXbX^B X^bXBXbX^B X^b
YYXBYX^B YXBYX^B Y
Bước 2

Kết quả: các con gái đều thị lực bình thường nhưng mang gene mù màu (XBXbX^B X^b); các con trai đều thị lực bình thường (XBYX^B Y). Không có ai bị mù màu ở đời con.

Bước 3

Điều này cho thấy bố truyền XX mang gene bệnh cho con gái chứ không truyền cho con trai (vì bố truyền YY cho con trai), nên gene có thể “giấu” một thế hệ rồi xuất hiện ở cháu trai khi con gái mang gene kết hôn với người đàn ông bình thường.

4. Ý nghĩa và ứng dụng

5. Câu hỏi vận dụng

Câu hỏi 1

Người ta nói “ở người, bố quyết định giới tính của con”. Hãy giải thích.

Gợi ý trả lời

Mẹ chỉ tạo trứng mang XX; bố tạo hai loại tinh trùng mang XX và YY với tỉ lệ xấp xỉ 1:11:1. Tinh trùng mang XX cho con gái, tinh trùng mang YY cho con trai.

Câu hỏi 2

Người mẹ mang gene bệnh máu khó đông XHXhX^H X^h lấy người bố bình thường XHYX^H Y. Hỏi tỉ lệ con bị bệnh máu khó đông là bao nhiêu? Giới tính những đứa con bị bệnh là gì?

Gợi ý trả lời

Lập khung tổ hợp giao tử, đời con gồm: XHXHX^H X^H, XHXhX^H X^h, XHYX^H Y, XhYX^h Y. Chỉ XhYX^h Y bị bệnh. Vậy tỉ lệ con bị bệnh là 25%25\% trong toàn bộ con cái; tất cả đều là con trai. Trong các con trai, tỉ lệ bị bệnh là 50%50\%.

Gặp bài khó? Chụp ảnh để CEAO giảiAI giải từng bước, đề kiểm tra theo bài, thẻ ghi nhớ. Đăng ký miễn phí.
Thử ngay