Đăng nhậpDùng miễn phí

Sinh học 12 · Phần sáu: Sinh thái học và môi trường – Chương 7. Sinh thái học quần xã

Bài 27. Thực hành: Tìm hiểu cấu trúc dinh dưỡng của quần xã trong tự nhiên

Trong một quần xã tự nhiên, ai là nguồn thức ăn đầu tiên, ai ăn ai và ai thu dọn chất còn thừa? Bài thực hành này giúp bạn dựng được sơ đồ nói lên toàn bộ cấu trúc dinh dưỡng đó.

Nhớ nhanh

1. Khái niệm và các bậc dinh dưỡng

Định nghĩa

Cấu trúc dinh dưỡng của quần xã là cách sắp xếp các nhóm sinh vật theo mối quan hệ dinh dưỡng (ai ăn ai) và sự vận chuyển năng lượng, chất dinh dưỡng từ môi trường qua các sinh vật.

Cấu trúc dinh dưỡng được thể hiện qua các yếu tố nối tiếp nhau: chuỗi thức ăn →\to lưới thức ăn →\to tháp sinh thái. Để phân loại, sinh vật được xếp vào các bậc dinh dưỡng sau:

Chú giải các bậc dinh dưỡng
  • Sinh vật sản xuất (SVSX): bậc dinh dưỡng 1. Gồm cây xanh, tảo, vi khuẩn quang hợp...; tự tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ lấy vào.
  • Sinh vật tiêu thụ bậc 1 (SVT1): bậc dinh dưỡng 2. Là động vật ăn thực vật (châu chấu, sâu bọ, ốc).
  • Sinh vật tiêu thụ bậc 2 (SVT2): bậc dinh dưỡng 3. Ăn động vật ăn thực vật (bọ ngựa, chim sâu, ếch nhỏ).
  • Sinh vật tiêu thụ bậc cao (SVTBC): các bậc dinh dưỡng tiếp sau. Thường có kích thước lớn, số lượng ít, dễ bị tác động khi quần xã biến đổi.
  • Sinh vật phân giải (SVP): gồm chủ yếu là vi khuẩn, nấm; phân giải xác sinh vật và chất thải thành chất vô cơ trả lại môi trường để SVSX tái sử dụng. Bên cạnh chuỗi thức ăn mở đầu bằng sinh vật sản xuất còn có chuỗi thức ăn mở đầu bằng mùn bã hữu cơ (ví dụ: mùn bã →\to giun đất →\to gà).

2. Quy trình tìm hiểu cấu trúc dinh dưỡng tại thực địa

Các bước tiến hành
  1. 1.
    Chọn địa điểm và chuẩn bị: chọn vùng sinh sống có đa dạng loài (đồng cỏ, bãi cây bụi, ruộng trũng...); chuẩn bị dụng cụ ghi chép (sổ, bút, máy ảnh, la bàn, thước dây, kính lúp).
  2. 2.
    Quan sát và thu thập thông tin: xác định các loài thực vật, động vật tại chỗ; ghi chép đặc điểm nhận dạng, thời điểm quan sát, môi trường sống.
  3. 3.
    Phân loại vai trò dinh dưỡng: căn cứ nguồn dinh dưỡng để chia các loài vào SVSX, SVT (bậc 1, bậc 2, bậc cao) hay SVP.
  4. 4.
    Xác định quan hệ "ai ăn ai": dùng quan sát trực tiếp hoặc tra cứu thức ăn để nối các loài thành chuỗi.
  5. 5.
    Dựng sơ đồ: vẽ chuỗi thức ăn cụ thể; gộp các chuỗi có chung loài để tạo lưới thức ăn; xác định các bậc dinh dưỡng, rồi sắp xếp vào tháp sinh thái.
  6. 6.
    Nhận xét, kết luận: nêu được loài nào có nhiều nguồn thức ăn, loài nào bị nhiều loài săn, quần xã ở mức ổn định ra sao.
Hai cách biểu diễn cốt lõi
  • Chuỗi thức ăn: quan hệ dinh dưỡng theo một đường thẳng: SVSX⟶SVT1⟶SVT2⟶SVTBC\text{SVSX} \longrightarrow \text{SVT1} \longrightarrow \text{SVT2} \longrightarrow \text{SVTBC}.
  • Lưới thức ăn: tập hợp nhiều chuỗi thức ăn chồng chéo lên nhau, phản ánh đúng thực tế trong tự nhiên, nơi một loài vừa ăn nhiều loài khác, vừa bị nhiều loài khác ăn.

3. Bảng so sánh

3.1 Các bậc dinh dưỡng

Bậc dinh dưỡngNhóm sinh vậtVai trò và nguồn dinh dưỡngVí dụ trong tự nhiên
1Sinh vật sản xuấtTự dưỡng: dùng năng lượng ánh sáng (hoặc hoá học) và chất vô cơ làm nguyên liệu để tổng hợp chất hữu cơCỏ, cây bụi, tảo, vi khuẩn quang hợp
2SVT bậc 1Dị dưỡng: ăn SVSXChâu chấu, sâu bướm, ốc
3SVT bậc 2Dị dưỡng: ăn SVT bậc 1Bọ ngựa, ếch đồng, chim sâu
4 trở lênSVT bậc caoDị dưỡng: ăn các bậc tiêu thụ nhỏ hơnRắn, chim cò, chim diều hâu, hổ
–Sinh vật phân giảiHoại sinh: phân giải xác sinh vật, chất thải thành chất vô cơ trả lại môi trườngNấm, vi khuẩn hoại sinh

3.2 Chuỗi thức ăn và lưới thức ăn

Tiêu chíChuỗi thức ănLưới thức ăn
Hình thức dòng chảyMột chiều, tuyến tínhNhiều chuỗi chồng chéo, nhiều nhánh (dòng năng lượng vẫn một chiều)
Quan hệ của loàiMỗi loài (thường) chỉ ăn một loàiMột loài có thể ăn nhiều loài và bị nhiều loài ăn
Tần suất trong tự nhiênÍt gặp, mang tính giản lượcRất phổ biến, phản ánh cấu trúc thật
Ý nghĩa sinh tháiNhìn thấy một đường năng lượng đơn giảnThể hiện khả năng điều tiết, chống chịu của quần xã

4. Ý nghĩa và ứng dụng

5. Ví dụ minh hoạ và bài tập

Ví dụ 1

Tại một bãi cỏ, ta xác định được các loài: cỏ mềm, châu chấu, ếch đồng, rắn, đại bàng và nấm đất. a) Hãy dựng một chuỗi thức ăn từ năm loài động vật và thực vật đã cho (không lấy nấm đất). b) Nếu chỉ mô tả chuỗi trên, tại sao chưa đủ mô tả cấu trúc dinh dưỡng thực của quần xã?

Lời giải · 2 bước

a) Một chuỗi có thể viết:

Cỏ⟶Chaˆu chaˆˊu⟶Eˆˊch đoˆˋng⟶Ra˘ˊn⟶Đại baˋng. \text{Cỏ} \longrightarrow \text{Châu chấu} \longrightarrow \text{Ếch đồng} \longrightarrow \text{Rắn} \longrightarrow \text{Đại bàng}.
Bước 2

b) Vì trong tự nhiên, đại bàng không chỉ ăn rắn mà còn ăn chim, chuột; châu chấu còn bị chim sâu ăn; rắn còn ăn chuột... Sự chồng chéo đó tạo thành lưới thức ăn, mới phản ánh đúng đa dạng mối liên hệ dinh dưỡng của quần xã.

Ví dụ 2

Giả sử một thảm cỏ có SVSX dự trữ năng lượng là 20 00020\,000 kJ. Biết hiệu suất chuyển năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng là 10 %10\,\% của bậc trước. Tính năng lượng đến bậc rắn trong chuỗi: cỏ ⟶\longrightarrow sâu ⟶\longrightarrow ếch ⟶\longrightarrow rắn, và nhận xét chiều biến thiên.

Lời giải · 2 bước

Tính năng lượng lần lượt:

Nsaˆu=20 000⋅10 %=2 000 kJ, N_{\text{sâu}}=20\,000\cdot 10\,\%=2\,000\ \text{kJ},
Neˆˊch=2 000⋅10 %=200 kJ, N_{\text{ếch}}=2\,000\cdot 10\,\%=200\ \text{kJ},
Nra˘ˊn=200⋅10 %=20 kJ. N_{\text{rắn}}=200\cdot 10\,\%=20\ \text{kJ}.
Bước 2

Nhận xét: năng lượng giảm mạnh qua từng bậc dinh dưỡng. Điều này giải thích vì sao sinh vật ở các bậc cao có số lượng cá thể ít, sinh khối nhỏ và chuỗi thức ăn trong tự nhiên ít khi quá dài.

Câu hỏi 1 (Tự luyện)

Cho sơ đồ thực địa ở một ruộng trũng: lúa, châu chấu, chim sâu, rắn, đại bàng, vi khuẩn đất.

  1. a)
    Hãy xác định bậc dinh dưỡng của từng loài trong chuỗi: lúa ⟶\longrightarrow châu chấu ⟶\longrightarrow chim sâu ⟶\longrightarrow rắn ⟶\longrightarrow đại bàng.
  2. b)
    Vi khuẩn đất đóng vai trò gì trong cấu trúc dinh dưỡng này?
  3. c)
    Nếu đại bàng bị loại bỏ, điều gì có thể xảy ra với quần thể rắn và chim sâu trong thời gian đầu? Vì sao?
Gợi ý trả lời
  1. a)
    Lúa: bậc 1; châu chấu: bậc 2; chim sâu: bậc 3; rắn: bậc 4; đại bàng: bậc 5.
  2. b)
    Vi khuẩn đất thuộc nhóm SVP: phân giải chất hữu cơ còn thừa thành chất vô cơ để cây lúa tái sử dụng, duy trì vòng tuần hoàn chất.
  3. c)
    Quần thể rắn có thể tăng trước mắt do giảm áp lực bị đại bàng ăn; chim sâu có xu hướng giảm trong thời gian đầu vì rắn (loài ăn chim sâu) tăng lên. Lí do: đại bàng là bậc tiêu thụ đứng sau rắn trong chuỗi, khi đại bàng bị loại bỏ thì số lượng rắn tăng, dẫn đến áp lực săn mồi lên chim sâu tăng. Tuy nhiên qua thời gian dài, quần thể rắn tăng cao có thể làm giảm mạnh các bậc dưới, phá vỡ cân bằng.
Gặp bài khó? Chụp ảnh để CEAO giảiAI giải từng bước, đề kiểm tra theo bài, thẻ ghi nhớ. Đăng ký miễn phí.
Thử ngay