Đăng nhậpDùng miễn phí

Sinh học 12 · Phần sáu: Sinh thái học và môi trường – Chương 6. Môi trường và sinh thái học quần thể

Bài 25. Thực hành: Xác định một số đặc trưng của quần thể

Làm thế nào để "đếm" một quần thể sinh vật trong tự nhiên? Bài thực hành trang bị cách thu thập số liệu thực địa, từ đó suy ra mật độ, kích thước, cấu trúc tuổi và kiểu phân bố của quần thể.

Nhớ nhanh

1. Bốn đặc trưng cần xác định

Định nghĩa

Trong bài thực hành, ta xác định bốn đặc trưng cơ bản của quần thể:

  • Mật độ cá thể: số cá thể trên một đơn vị diện tích (hoặc thể tích), ví dụ caˊ thể/m2\text{cá thể}/\mathrm{m^2}, caˊ thể/ha\text{cá thể}/\mathrm{ha}.
  • Tỉ lệ giới tính: tỉ số giữa số cá thể đực và số cá thể cái.
  • Cấu trúc tuổi: tỉ lệ cá thể của các nhóm tuổi: nhóm trước sinh sản (tiền sinh sản), nhóm tuổi sinh sản, nhóm sau sinh sản (hậu sinh sản).
  • Kiểu phân bố không gian của các cá thể: phân bố đều, phân bố ngẫu nhiên hoặc phân bố thành đàn, thành cụm.

Nhìn vào tỉ lệ các nhóm tuổi có thể dự đoán xu hướng quần thể: nhóm trước sinh sản lớn hơn hẳn nhóm sinh sản thì quần thể có xu hướng phát triển; nhóm trước sinh sản xấp xỉ nhóm sinh sản thì quần thể ổn định; nhóm trước sinh sản nhỏ hơn nhóm sinh sản (nhóm sau sinh sản lớn) thì quần thể có xu hướng suy giảm.

2. Ba phương pháp xác định đặc trưng

Phương phápĐối tượng phù hợpNguyên tắc thực hiện
Đếm trực tiếpQuần thể có ít cá thể, vùng hẹp, dễ quan sátĐếm toàn bộ cá thể trong toàn bộ khu vực khảo sát, rồi tính mật độ.
Ô tiêu chuẩn (ô mẫu)Thực vật, động vật ít di chuyểnĐặt ngẫu nhiên các ô mẫu kích thước xác định (thường 1 m×1 m1\,\mathrm{m}\times 1\,\mathrm{m}), đếm cá thể trong từng ô, lấy trung bình để suy ra mật độ toàn vùng.
Gắn thẻ – thu hồiĐộng vật di chuyển tự do (cá, chim, côn trùng)Bắt lần đầu MM cá thể, gắn thẻ rồi thả về; sau đó bắt mẫu ngẫu nhiên lần hai, đếm số cá thể mang thẻ để ước lượng kích thước quần thể.

3. Các bước tiến hành

Các bước chung khi xác định đặc trưng quần thể
  1. 1.
    Chọn địa điểm và khoanh vùng khảo sát; quan sát chọn loài đối tượng (loài đặc trưng, dễ nhận biết).
  2. 2.
    Tuỳ đối tượng và điều kiện mà chọn phương pháp phù hợp (đếm trực tiếp, ô mẫu hoặc gắn thẻ – thu hồi).
  3. 3.
    Đặt các ô mẫu (hoặc bắt mẫu) theo nguyên tắc ngẫu nhiên, ghi số liệu vào bảng: số cá thể đực, cái; số cá thể theo từng nhóm tuổi; vị trí các cá thể.
  4. 4.
    Tính toán: mật độ cá thể, tỉ lệ giới tính, tỉ lệ các nhóm tuổi; vẽ sơ đồ cấu trúc tuổi và sơ đồ phân bố không gian.
  5. 5.
    Nhận xét, đánh giá và rút ra kết luận về trạng thái quần thể.
Ghi chú khi đặt ô mẫu

Số ô mẫu càng nhiều thì kết quả càng gần với giá trị thực. Các ô phải được đặt ngẫu nhiên trong vùng khảo sát, không chỉ chọn chỗ có nhiều cá thể, để tránh sai lệch số liệu.

4. Ước lượng kích thước quần thể động vật

Công thức ước lượng kích thước quần thể (gắn thẻ – thu hồi)

Gọi MM là số cá thể bắt ở lần thứ nhất, đã gắn thẻ và thả về; nn là tổng số cá thể bắt được ở lần thứ hai (mẫu ngẫu nhiên); mm là số cá thể mang thẻ trong số nn cá thể lần thứ hai. Khi đó kích thước NN của quần thể được ước lượng bởi

N=M×nm.N=\frac{M\times n}{m}.
Các giả thiết của phương pháp

Phương pháp chỉ cho kết quả chính xác khi: thẻ gắn chắc, không rụng trong thời gian nghiên cứu; cá thể mang thẻ đã trộn đều với quần thể; quần thể kín (không có nhập cư, xuất cư, sinh, tử đáng kể); việc bắt ở lần thứ hai là ngẫu nhiên.

Ví dụ 1

Người ta bắt lần đầu 4848 con cá trong một hồ, đánh dấu rồi thả về. Sau vài ngày, bắt ngẫu nhiên lần thứ hai được 6060 con, trong đó có 1212 con mang dấu. Hãy ước lượng kích thước quần thể cá trong hồ.

Lời giải · 2 bước

Áp dụng công thức ước lượng với M=48M=48, n=60n=60, m=12m=12:

N=M×nm=48×6012=288012=240.N=\frac{M\times n}{m}=\frac{48\times 60}{12}=\frac{2880}{12}=240.
Bước 2

Vậy kích thước ước lượng của quần thể cá trong hồ là khoảng 240240 cá thể.

Ví dụ 2

Trong một vùng cỏ rộng 200 m2200\,\mathrm{m^2}, người ta đặt ngẫu nhiên 1010 ô mẫu, mỗi ô có diện tích 1 m21\,\mathrm{m^2}, và đếm được tổng cộng 8585 cây của loài cần nghiên cứu. Hãy tính mật độ loài và ước lượng số cây của toàn vùng.

Lời giải · 3 bước

Mật độ trung bình của loài trong vùng:

8510=8,5 caˊ thể/m2.\frac{85}{10}=8{,}5\ \text{cá thể}/\mathrm{m^2}.
Bước 2

Ước lượng số cây của toàn vùng 200 m2200\,\mathrm{m^2}:

8,5×200=1700 caˆy.8{,}5\times 200=1700\ \text{cây}.
Bước 3

Vậy mật độ loài là 8,58{,}5 cá thể trên một mét vuông và toàn vùng có khoảng 17001700 cây.

5. Ý nghĩa và ứng dụng

6. Câu hỏi vận dụng

Câu hỏi 1

Trong vùng đất 500 m2500\,\mathrm{m^2} có nhiều ốc sên (động vật ít di chuyển). Em hãy chọn phương pháp xác định mật độ phù hợp và trình bày các bước tiến hành.

Gợi ý trả lời

Chọn phương pháp ô tiêu chuẩn (ô mẫu) vì ốc sên ít di chuyển, dễ đếm trong ô nhỏ. Các bước: khoanh vùng 500 m2500\,\mathrm{m^2}; đặt ngẫu nhiên khoảng 1010 ô mẫu 1 m×1 m1\,\mathrm{m}\times 1\,\mathrm{m}; đếm số ốc trong từng ô; tính trung bình để ra mật độ, rồi nhân với 500 m2500\,\mathrm{m^2} để ước lượng kích thước.

Câu hỏi 2

Một quần thể chim câu trong công viên có cấu trúc tuổi với nhóm trước sinh sản chiếm 55%55\%, nhóm sinh sản 30%30\%, nhóm sau sinh sản 15%15\%. Hãy nhận xét xu hướng của quần thể và đề xuất phương pháp ước lượng kích thước.

Gợi ý trả lời

Nhóm trước sinh sản (55%55\%) lớn hơn hẳn nhóm sinh sản (30%30\%) nên quần thể có xu hướng phát triển (tăng số lượng). Vì chim di chuyển tự do nên dùng phương pháp gắn thẻ – thu hồi để ước lượng kích thước.

Gặp bài khó? Chụp ảnh để CEAO giảiAI giải từng bước, đề kiểm tra theo bài, thẻ ghi nhớ. Đăng ký miễn phí.
Thử ngay