Hoá học 12: tóm tắt từng bài
30 bài · Hoá học 12 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Học kì I
Chương 1. Ester – Lipid
Bài 1. Ester – LipidEster là gì, vì sao nhiều trái cây có mùi thơm; chất béo và dầu thuộc nhóm lipid được tạo ra và ứng dụng thế nào. Trọng tâm của bài: phản ứng ester hoá, thuỷ phân ester và thuỷ phân chất béo tạo xà phòng.Bài 2. Xà phòng và chất giặt rửaXà phòng làm sạch dầu mỡ nhờ cấu trúc hai đầu ưa nước và kị nước; chất giặt rửa tổng hợp có ưu thế trong nước cứng.Bài 3. Ôn tập chương 1Hệ thống nhanh kiến thức trọng tâm về ester, chất béo, acid béo cùng các dạng bài thuỷ phân, xà phòng hoá và nhận biết hay gặp.
Chương 2. Carbohydrate
Bài 4. Giới thiệu về carbohydrate. Glucose và fructoseCarbohydrate là gì, gồm mấy loại; glucose và fructose có cấu tạo, tính chất và ứng dụng ra sao; cách viết phương trình hoá học và làm bài tập liên quan.Bài 5. Saccharose và maltoseSaccharose và maltose là hai disaccharide cùng công thức phân tử C12H22O11 nhưng khác nhau về cấu tạo nên khác hẳn về khả năng thể hiện tính chất của aldehyde. Bài giúp phân biệt hai chất, viết đúng phương trình thuỷ phân, tính toán lượng sản phẩm sau thủy phân hoặc oxi hoá nhẹ.Bài 6. Tinh bột và celluloseHai polysaccharide tự nhiên phổ biến, cùng dạng thức (C6H10O5)n, có vai trò lớn trong thực phẩm và công nghiệp.Bài 7. Ôn tập chương 2Tóm lược kiến thức trọng tâm: khái niệm, phân loại, cấu tạo, tính chất, điều chế và ứng dụng của glucose, fructose, saccharose, tinh bột, cellulose.
Chương 3. Hợp chất chứa nitrogen
Bài 8. AmineAmine là hợp chất hữu cơ có nitrogen trong phân tử, có tính base; amine thơm như aniline còn có phản ứng thế trên vòng benzene và là nguyên liệu quan trọng để sản xuất thuốc nhuộm và dược phẩm.Bài 9. Amino acid và peptideHai nhóm chức amino và carboxyl cùng nằm trong một phân tử amino acid; nhiều amino acid nối lại với nhau bằng liên kết peptide tạo thành peptide – bước đầu hình thành phân tử protein và gắn liền với bột ngọt, thức ăn chăn nuôi trong đời sống.Bài 10. Protein và enzymeProtein và enzyme là những đại phân tử thiết yếu trong cơ thể sống, đóng vai trò cấu tạo nên tế bào và điều khiển nhiều quá trình sinh học thông qua tính xúc tác. Bài học giúp nhận diện cấu trúc, tính chất đặc trưng và vai trò của chúng trong tự nhiên, đời sống.Bài 11. Ôn tập chương 3Hệ thống kiến thức về amine, amino acid, peptide, protein và enzyme: cấu tạo, danh pháp, tính chất đặc trưng, cách nhận biết và các dạng bài tập thường gặp.
Chương 4. Polymer
Bài 12. Đại cương về polymerPolymer bao quanh ta: chai nhựa, ống nước PVC, sợi nylon, lốp xe... Bài học giúp em hiểu polymer là gì, cấu tạo ra sao, vì sao có tính chất đặc biệt và cách tạo nên chúng từ monomer.Bài 13. Vật liệu polymerTừ đồ nhựa trong bếp đến áo khoác, dây điện, lốp xe... vật liệu polymer xuất hiện khắp nơi. Điều gì tạo nên tính chất đặc biệt của chúng, chúng được điều chế ra sao và hướng phát triển như thế nào?Bài 14. Ôn tập chương 4Hệ thống lại kiến thức cốt lõi của chương: khái niệm polymer, cấu trúc và tính chất, hai phản ứng trùng hợp và trùng ngưng, một số polymer thông dụng cùng dạng bài tập thường gặp.
Chương 5. Pin điện và điện phân
Bài 15. Thế điện cực và nguồn điện hoá họcThế điện cực phản ánh tính khử của kim loại; nguồn điện hoá học là nơi biến đổi hoá năng thành điện năng. Tài liệu giúp nắm vững thang thế điện cực chuẩn và vận dụng để dự đoán phản ứng oxi hoá – khử.Bài 16. Điện phânĐiện phân là quá trình oxi hoá – khử xảy ra trên bề mặt các điện cực khi có dòng điện một chiều đi qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch chất điện li; cần nắm thứ tự điện phân ở các điện cực, định luật Faraday và các ứng dụng của điện phân.Bài 17. Ôn tập chương 5Hệ thống hoá kiến thức về thế điện cực chuẩn, pin điện hoá, nguồn điện hoá học, điện phân, định luật Faraday và các dạng bài tập trọng tâm của chương.
Học kì II
Chương 6. Đại cương về kim loại
Bài 18. Cấu tạo và liên kết trong tinh thể kim loạiTinh thể kim loại gồm các ion dương đứng cố định ở các nút mạng và electron tự do chuyển động giữa chúng. Lực hút tĩnh điện giữa ion dương với electron tự do tạo nên liên kết kim loại, là cơ sở để giải thích các tính chất đặc trưng của kim loại.Bài 19. Tính chất vật lí và tính chất hoá học của kim loạiKim loại có ánh kim, dẫn điện – dẫn nhiệt tốt, có tính dẻo; do nguyên tử dễ nhường electron nên tính chất hoá học chung của kim loại là tính khử.Bài 20. Kim loại trong tự nhiên và phương pháp tách kim loạiKim loại trong tự nhiên tồn tại chủ yếu ở dạng hợp chất; nguyên tắc tách kim loại là khử ion kim loại thành kim loại, phương pháp tách phụ thuộc vào mức độ hoạt động của kim loại. Cần tái chế kim loại để tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường.Bài 21. Hợp kimHợp kim là vật liệu kim loại chứa một kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác; hợp kim thường cứng hơn, bền hơn và có nhiều tính chất quý tuỳ thành phần, nên được dùng rộng rãi hơn kim loại nguyên chất.Bài 22. Sự ăn mòn kim loạiVì sao tàu thép phải sơn chống rỉ, vì sao mạ kẽm lại bảo vệ sắt tốt hơn mạ thiếc? Bài học giúp em hiểu cơ chế ăn mòn kim loại và cách phòng chống hiệu quả.Bài 23. Ôn tập chương 6Cần nắm: cấu tạo và liên kết kim loại, tính chất của kim loại, kim loại trong tự nhiên và phương pháp tách kim loại, hợp kim và sự ăn mòn kim loại. Có phương trình trọng tâm, phương pháp làm bài và ví dụ minh hoạ.
Chương 7. Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA
Bài 24. Nguyên tố nhóm IAMột electron ns1 lớp ngoài cùng khiến các kim loại kiềm có tính khử rất mạnh, thể hiện qua phản ứng với phi kim, nước, acid; kim loại kiềm được điều chế bằng điện phân nóng chảy. Một số hợp chất quan trọng: NaCl, NaOH, NaHCO3, Na2CO3.Bài 25. Nguyên tố nhóm IIANhóm IIA gồm những nguyên tố nào, cấu hình electron ra sao, phản ứng với oxygen, nước, acid như thế nào; độ tan và độ bền nhiệt của một số hợp chất; nước cứng và cách làm mềm nước cứng.Bài 26. Ôn tập chương 7Nhóm IA (kim loại kiềm) và nhóm IIA (kim loại kiềm thổ): cấu hình electron, quy luật biến đổi tính chất trong nhóm, phản ứng điển hình, hợp chất quan trọng, nước cứng và cách làm bài tập.
Chương 8. Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất
Bài 27. Đại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhấtVì sao nhiều hợp chất của sắt, đồng, chromium lại có màu đặc trưng? Vì sao các kim loại này cứng và khó nóng chảy? Bài này tóm gọn cấu hình electron, tính chất vật lí, số oxi hoá, màu sắc ion và cách nhận biết một số ion kim loại chuyển tiếp.Bài 28. Sơ lược về phức chấtPhức chất là hợp chất có liên kết cho – nhận giữa nguyên tử trung tâm và phối tử. Bài học giúp nhận biết cấu tạo phức chất, viết công thức ion phức, giải thích tính chất tan của kết tủa và nhận biết một số ion trong dung dịch.Bài 29. Một số tính chất và ứng dụng của phức chấtIon phức chất trong dung dịch thường có màu sắc đặc trưng và có độ bền vững khác nhau; nhờ đó con người nhận biết được ion kim loại, làm mềm nước cứng và ứng dụng rộng rãi trong phân tích, y sinh, công nghiệp.Bài 30. Ôn tập chương 8Ôn tập toàn chương: cấu hình electron, tính chất và màu sắc ion của dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất; cấu tạo, dạng hình học, tính chất và ứng dụng của phức chất.
Gặp bài khó? Chụp ảnh để CEAO giảiAI giải từng bước, đề kiểm tra theo bài, thẻ ghi nhớ. Đăng ký miễn phí.
Thử ngay