Hoá học 12 · Chương 7. Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA
Bài 25. Nguyên tố nhóm IIA
Nhóm IIA gồm những nguyên tố nào, cấu hình electron ra sao, phản ứng với oxygen, nước, acid như thế nào; độ tan và độ bền nhiệt của một số hợp chất; nước cứng và cách làm mềm nước cứng.
Nhớ nhanh
Nhóm IIA: Be, Mg, Ca, Sr, Ba, Ra; cấu hình ns2; nhường 2e tạo M2+.
Từ Be đến Ba: bán kính tăng, độ âm điện giảm, tính kim loại tăng.
Độ tan hydroxide tăng, độ tan sulfate giảm từ Mg đến Ba; độ bền nhiệt carbonate tăng từ Mg đến Ba.
Nước cứng chứa nhiều Ca2+, Mg2+: tạm thời (HCO3−), vĩnh cửu (Cl−, SO42−), toàn phần.
Điều chế kim loại bằng điện phân nóng chảy MCl2; BaSO4 dùng cản quang; CaCO3t∘CaO+CO2.
1. Khái niệm và cấu tạo
Định nghĩa
Nhóm IIA gồm 6 nguyên tố: beryllium (Be), magnesium (Mg), calcium (Ca), strontium (Sr), barium (Ba) và radium (Ra, nguyên tố phóng xạ). Các nguyên tố nhóm IIA thuộc khối s, được gọi chung là kim loại kiềm thổ.
Nguyên tử các nguyên tố nhóm IIA có cấu hình electron lớp ngoài cùng ns2 (n=2 đến 7). Chúng dễ nhường 2 electron lớp ngoài cùng để đạt cấu hình bền của khí hiếm, tạo ion M2+; trong hợp chất có số oxi hoá +2:
M⟶M2++2e.
Chân dung nhóm IIA
Nguyên tố
Z
Cấu hình electron
Beryllium (Be)
4
[He]2s2
Magnesium (Mg)
12
[Ne]3s2
Calcium (Ca)
20
[Ar]4s2
Strontium (Sr)
38
[Kr]5s2
Barium (Ba)
56
[Xe]6s2
Radium (Ra)
88
[Rn]7s2
2. Tính chất của đơn chất nhóm IIA
2.1 Tính chất vật lí
Các kim loại kiềm thổ có màu trắng bạc, dẫn điện, dẫn nhiệt. Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của kim loại kiềm thổ cao hơn kim loại kiềm cùng chu kì. Nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng của kim loại nhóm IIA biến đổi không theo quy luật do các kim loại có kiểu mạng tinh thể khác nhau.
2.2 Tính chất hoá học
Quy luật biến đổi.
Trong nhóm IIA, từ Be đến Ba: bán kính nguyên tử tăng, năng lượng ion hoá thứ nhất giảm, độ âm điện giảm, do đó tính khử (tính kim loại) tăng dần.
Trong cùng chu kì, kim loại nhóm IIA có năng lượng ion hoá thứ nhất và độ âm điện lớn hơn kim loại nhóm IA, nên tính kim loại yếu hơn (ví dụ Na hoạt động mạnh hơn Mg).
Các kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh (yếu hơn kim loại kiềm): dễ nhường 2 electron tạo cation M2+.
Tính chất riêng của beryllium
Beryllium có bán kính nguyên tử nhỏ. Oxide và hydroxide của beryllium có tính lưỡng tính (giống nhôm), nên Be tác dụng được cả với dung dịch acid và dung dịch base mạnh.
3. Phương trình hoá học tiêu biểu
Tác dụng với oxygen (cháy sáng, tạo oxide):
2Mg+O2t∘2MgO,2Ca+O2t∘2CaO.
Tác dụng với một số phi kim:
Mg+Cl2t∘MgCl2,Ca+Cl2t∘CaCl2,
Mg+St∘MgS,3Mg+N2t∘Mg3N2.
Tác dụng với nước: Be không phản ứng; Mg phản ứng chậm với nước nóng; Ca, Sr, Ba phản ứng với nước ở nhiệt độ thường.
Mg+2H2Ot∘Mg(OH)2+H2↑,
Ca+2H2O⟶Ca(OH)2+H2↑
Tác dụng với dung dịch acid:
Mg+2HCl⟶MgCl2+H2↑;M+2H+⟶M2++H2↑.
Tính lưỡng tính của Be:
Be+2NaOH+2H2O⟶Na2[Be(OH)4]+H2↑.
Màu ngọn lửa: hợp chất của Ca cho ngọn lửa màu đỏ cam, Sr màu đỏ son, Ba màu lục (vàng lục).
4. Một số hợp chất và nước cứng
4.1 Độ tan và độ bền nhiệt
Độ tan của hydroxide tăng từ Mg(OH)2 đến Ba(OH)2; độ tan của muối sulfate giảm từ MgSO4 đến BaSO4. Các muối carbonate đều ít tan.
Muối carbonate bị nhiệt phân tạo oxide: MCO3t∘MO+CO2; độ bền nhiệt tăng từ MgCO3 đến BaCO3.
Muối nitrate bị nhiệt phân: 2M(NO3)2t∘2MO+4NO2+O2.
Nhận biết ion Ba2+ bằng SO42− (kết tủa trắng BaSO4); ion Ca2+ bằng CO32− (kết tủa trắng CaCO3).
4.2 Ứng dụng một số hợp chất
CaCO3 (đá vôi) dùng sản xuất vôi, xi măng, thuỷ tinh; CaO (vôi sống), Ca(OH)2 (vôi tôi) dùng trong xây dựng, khử chua đất; CaSO4⋅2H2O (thạch cao sống) và thạch cao nung dùng bó bột, đúc tượng, sản xuất xi măng; BaSO4 rất ít tan, không độc, dùng làm chất cản quang khi chụp X-quang dạ dày; MgO chịu nhiệt tốt.
Nước cứng tạm thời: chứa muối Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2; nước cứng vĩnh cửu: chứa muối chloride, sulfate của Ca, Mg; nước cứng toàn phần: có cả hai loại.
Tác hại: tạo cặn trong nồi hơi, ấm đun, đường ống; làm giảm tác dụng giặt rửa của xà phòng.
Làm mềm nước cứng: giảm nồng độ Ca2+, Mg2+. Phương pháp kết tủa (đun sôi với nước cứng tạm thời; dùng Na2CO3, Na3PO4) hoặc phương pháp trao đổi ion.
Điều chế. Kim loại kiềm thổ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy muối chloride:
MCl2đpncM+Cl2↑.
Ứng dụng.Mg dùng chế tạo hợp kim nhẹ (hàng không, ô tô), pháo hoa, pháo sáng (cháy sáng chói), dùng khử TiCl4 để sản xuất titanium: TiCl4+2Mgt∘Ti+2MgCl2.
6. Phương pháp giải bài tập
Các dạng bài thường gặp
1.
Kim loại kiềm thổ M phản ứng với oxygen tạo oxide MO: dùng mMO−mM=mO để tìm nO, suy ra nM=nO, từ đó tính MM.
2.
M phản ứng với nước hoặc acid: tỉ lệ mol M:H2=1:1 và M:M(OH)2=1:1.
3.
Dẫn CO2 vào nước vôi trong: đầu tiên sinh kết tủa CaCO3; nếu CO2 dư thì kết tủa tan dần tạo Ca(HCO3)2. Xét tỉ lệ T=nCa(OH)2nCO2: T≤1 chỉ tạo CaCO3; T≥2 chỉ tạo Ca(HCO3)2; 1<T<2 tạo cả hai.
4.
So sánh tính kim loại: dựa vào quy luật bán kính, năng lượng ion hoá, độ âm điện trong nhóm và trong chu kì.
7. Ví dụ có lời giải
Ví dụ 1 (Xác định kim loại qua oxide)
Đốt cháy hoàn toàn 4,8 g kim loại kiềm thổ A trong oxygen dư, thu được 8,0 g oxide. Xác định A.
Lời giải · 3 bước
Gọi oxide là AO. Ta có
mO=8,0−4,8=3,2g⇒nO=163,2=0,2mol.
Bước 2
Trong AO, nA=nO=0,2 mol, suy ra
MA=0,24,8=24g/mol.
Bước 3
Vậy A là Mg.
Ví dụ 2 (Calcium tác dụng với nước)
Cho 8,0 g calcium tác dụng hết với nước dư. Tính thể tích khí H2 (đkc) và khối lượng Ca(OH)2 tạo thành.
Lời giải · 2 bước
nCa=408,0=0,2 mol.
Ca+2H2O⟶Ca(OH)2+H2↑.
Bước 2
Theo tỉ lệ mol: nH2=nCa(OH)2=nCa=0,2 mol. Do đó
VH2=0,2×24,79≈4,96L;mCa(OH)2=0,2×74=14,8g.
Ví dụ 3 (Khí CO2 vào nước vôi trong)
Dẫn 4,958 L khí CO2 (đkc) vào 100 mL dung dịch Ca(OH)2 1 M. Hỏi có kết tủa không? Nếu có, khối lượng kết tủa là bao nhiêu?