Hoá học 12 · Chương 7. Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA
Bài 24. Nguyên tố nhóm IA
Một electron ns1 lớp ngoài cùng khiến các kim loại kiềm có tính khử rất mạnh, thể hiện qua phản ứng với phi kim, nước, acid; kim loại kiềm được điều chế bằng điện phân nóng chảy. Một số hợp chất quan trọng: NaCl, NaOH, NaHCO3, Na2CO3.
Nhớ nhanh
Kim loại kiềm (nhóm IA, trừ hydrogen) có cấu hình lớp ngoài cùng ns1, tính khử rất mạnh, số oxi hoá +1.
Từ Li đến Cs: bán kính tăng, độ âm điện giảm, năng lượng ion hoá giảm, tính khử tăng.
Phản ứng tiêu biểu: 2M+2H2O⟶2MOH+H2↑.
Màu ngọn lửa: Li đỏ tía, Na vàng, K tím nhạt. Bảo quản kim loại kiềm trong dầu hoả.
Điều chế bằng điện phân nóng chảy muối chloride.
2NaHCO3t∘Na2CO3+CO2+H2O; Solvay sản xuất soda.
1. Vị trí trong bảng tuần hoàn và cấu hình electron
Nhóm IA gồm hydrogen và sáu kim loại kiềm: lithium (Li), sodium (Na), potassium (K), rubidium (Rb), caesium (Cs) và francium (Fr). Mỗi kim loại kiềm đứng đầu một chu kì (từ chu kì 2). Fr là nguyên tố phóng xạ, rất hiếm.
Định nghĩa
Các nguyên tố nhóm IA (trừ hydrogen) đều là kim loại, gọi chung là kim loại kiềm. Nguyên tử kim loại kiềm dễ nhường một electron lớp ngoài cùng nên trong hợp chất luôn có số oxi hoá +1.
1.1 Cấu hình electron nguyên tử
Lớp electron ngoài cùng chỉ có một electron ở phân lớp ns:
Li:1s22s1
Na:[Ne]3s1
K:[Ar]4s1
Rb:[Kr]5s1
Cs:[Xe]6s1
Electron ngoài cùng liên kết yếu với hạt nhân, kim loại kiềm dễ nhường electron để đạt cấu hình bền của khí hiếm đứng trước. Đây là nguồn gốc của tính khử rất mạnh.
2. Tính chất vật lí và biến đổi trong nhóm
2.1 Biến đổi tính chất trong nhóm IA
Đi từ Li đến Cs, số lớp electron tăng, lực hút của hạt nhân đối với electron ngoài cùng giảm nên các đại lượng biến đổi có quy luật:
Đại lượng
Chiều biến đổi từ Li đến Cs
Bán kính nguyên tử
Tăng dần
Độ âm điện
Giảm dần
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Giảm dần
Tính khử của kim loại
Tăng dần
Nhiệt độ nóng chảy
Giảm dần
Tính chất vật lí đặc trưng
Kim loại kiềm có ánh bạc, rất mềm (cắt được bằng dao), nhẹ (Li, Na, K nhẹ hơn nước), nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp. Nguyên nhân: liên kết kim loại trong tinh thể kim loại kiềm yếu (mỗi nguyên tử chỉ góp một electron, bán kính lớn).
2.2 Trạng thái tự nhiên và bảo quản
Do hoạt động hoá học rất mạnh, kim loại kiềm không tồn tại ở dạng đơn chất trong tự nhiên mà chỉ ở dạng hợp chất (như NaCl trong nước biển, mỏ muối; KCl,…). Kim loại kiềm được bảo quản bằng cách ngâm trong dầu hoả.
3. Tính chất hoá học
3.1 Với phi kim
Kim loại kiềm tác dụng trực tiếp với nhiều phi kim. Khi đốt trong oxygen, sản phẩm khác nhau tuỳ kim loại:
4Li+O2t∘2Li2O(oxide)
2Na+O2t∘Na2O2(peroxide)
K+O2t∘KO2(superoxide)
Với chlorine, sulfur, hydrogen:
2Na+Cl2t∘2NaCl
2Na+St∘Na2S
2Na+H2t∘2NaH
3.2 Với nước
Kim loại kiềm khử nước ở nhiệt độ thường, giải phóng hydrogen và tạo dung dịch base (kiềm):
2M+2H2O⟶2MOH+H2↑
Mức độ phản ứng tăng dần từ Li đến Cs: Li phản ứng êm dịu, Na nóng chảy thành giọt chạy trên mặt nước, K bốc cháy. Dung dịch thu được làm phenolphthalein chuyển màu hồng.
3.3 Với acid
2M+2HCl⟶2MCl+H2↑
Phản ứng xảy ra rất mãnh liệt, gây nổ; không làm thí nghiệm này.
3.4 Với dung dịch muối
Khi cho kim loại kiềm vào dung dịch muối, kim loại kiềm tác dụng với nước trước; base sinh ra có thể phản ứng với muối tạo kết tủa:
2Na+CuSO4+2H2O⟶Na2SO4+Cu(OH)2↓+H2↑
3.5 Màu ngọn lửa
Hợp chất của kim loại kiềm khi đốt cho ngọn lửa có màu đặc trưng: Li – đỏ tía, Na – vàng, K – tím nhạt. Dùng để nhận biết.
4. Một số hợp chất quan trọng
NaCl: muối ăn; nguyên liệu sản xuất Na, NaOH, Cl2, Na2CO3.
NaOH: base mạnh, sản xuất bằng điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn:
2NaCl+2H2Ođpdd, coˊ maˋng nga˘n2NaOH+H2+Cl2
NaHCO3: ít tan hơn Na2CO3, bị nhiệt phân; dùng làm bột nở, thuốc giảm đau dạ dày:
2NaHCO3t∘Na2CO3+CO2+H2O
Na2CO3 (soda): bền với nhiệt; dùng sản xuất thuỷ tinh, xà phòng, chất tẩy rửa. Sản xuất theo phương pháp Solvay:
NaCl+NH3+CO2+H2O→NaHCO3↓+NH4Cl
rồi nhiệt phân NaHCO3 thu Na2CO3.
5. Điều chế và ứng dụng
5.1 Điều chế
Vì có tính khử rất mạnh, kim loại kiềm được điều chế bằng điện phân nóng chảy muối chloride (hoặc hydroxide):
2NaClđpnc2Na+Cl2↑
5.2 Ứng dụng
Hợp kim Na – K (lỏng ở nhiệt độ thường) dùng làm chất trao đổi nhiệt trong một số lò phản ứng hạt nhân.
Lithium dùng chế tạo pin lithium-ion và hợp kim nhẹ.
Caesium dùng chế tạo tế bào quang điện.
Muối potassium (như KCl) dùng làm phân bón; NaCl là gia vị, chất bảo quản thực phẩm; NaHCO3 làm bột nở và dùng trong y tế.
6. Phương pháp giải bài tập
Các bước giải bài toán kim loại kiềm tác dụng với nước
1.
Viết phương trình chung: 2M+2H2O⟶2MOH+H2↑.
2.
Tỉ lệ: nMOH=nM và nH2=21nM.
3.
Tính số mol kim loại: nM=MMmM (Na: 23; K: 39).
4.
Tính khối lượng base: mMOH=nMOH⋅MMOH (NaOH: 40; KOH: 56).
5.
Tính thể tích khí ở đkc: VH2=nH2⋅24,79 (L).
7. Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1
Cho 4,6 gam sodium vào nước dư. Tính thể tích khí hydrogen thu được ở đkc và khối lượng sodium hydroxide tạo thành.
Lời giải · 4 bước
Số mol sodium:
nNa=234,6=0,2mol.
Bước 2
Phản ứng:
2Na+2H2O⟶2NaOH+H2↑
Bước 3
Theo phương trình:
nH2=21nNa=0,1mol⇒VH2=0,1⋅24,79=2,479L.
Bước 4
Mặt khác, nNaOH=nNa=0,2 mol nên
mNaOH=0,2⋅40=8,0gam.
Ví dụ 2
Cho hỗn hợp gồm 2,3 gam sodium và 3,9 gam potassium phản ứng hoàn toàn với nước dư. Tính thể tích khí hydrogen thu được ở đkc.
Lời giải · 3 bước
Cả Na và K đều phản ứng với nước theo tỉ lệ 1 mol kim loại sinh 21 mol hydrogen.
nNa=232,3=0,1mol,nK=393,9=0,1mol.
Bước 2
Do đó
nH2=21(nNa+nK)=21(0,1+0,1)=0,1mol.
Bước 3
Thể tích khí:
VH2=0,1⋅24,79=2,479L.
Ví dụ 3
Cho mẩu sodium vào dung dịch copper(II) sulfate. Nêu hiện tượng và viết phương trình hoá học.
Lời giải · 4 bước
Sodium không khử được Cu2+ trong dung dịch mà tác dụng với nước trước:
2Na+2H2O⟶2NaOH+H2↑
Bước 2
NaOH sinh ra phản ứng với CuSO4:
2NaOH+CuSO4⟶Na2SO4+Cu(OH)2↓
Bước 3
Viết gộp:
2Na+CuSO4+2H2O⟶Na2SO4+Cu(OH)2↓+H2↑
Bước 4
Hiện tượng: có khí thoát ra và xuất hiện kết tủa xanh lam Cu(OH)2.
8. Lưu ý hay gặp
Lưu ý
Không viết kim loại kiềm đẩy kim loại khác ra khỏi dung dịch muối; chúng tác dụng với nước trước.
Khi đốt trong oxygen: lithium tạo oxide, sodium tạo peroxide, potassium tạo superoxide.
Trong hợp chất, kim loại kiềm chỉ có số oxi hoá +1.
NaHCO3 bị nhiệt phân, còn Na2CO3 bền với nhiệt.