Đăng nhậpDùng miễn phí

Hoá học 12 · Chương 8. Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất

Bài 27. Đại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất

Vì sao nhiều hợp chất của sắt, đồng, chromium lại có màu đặc trưng? Vì sao các kim loại này cứng và khó nóng chảy? Bài này tóm gọn cấu hình electron, tính chất vật lí, số oxi hoá, màu sắc ion và cách nhận biết một số ion kim loại chuyển tiếp.

Nhớ nhanh

1. Vị trí, cấu hình electron và cấu tạo

Định nghĩa

Kim loại chuyển tiếp là các nguyên tố khối dd mà nguyên tử hoặc ion của chúng có phân lớp dd chưa được điền đầy electron. Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố khối dd thuộc các nhóm B.

Dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất thuộc chu kì 4, gồm các nguyên tố từ scandium (Sc\mathrm{Sc}, Z=21Z=21) đến copper (Cu\mathrm{Cu}, Z=29Z=29). Zinc (Zn\mathrm{Zn}) cũng thuộc khối dd nhưng nguyên tử và ion Zn2+\mathrm{Zn^{2+}} có phân lớp 3d103d^{10} bão hoà. Cấu hình electron nguyên tử có dạng:

[Ar]3d1÷104s1÷2. [\mathrm{Ar}]3d^{1\div 10}4s^{1\div 2}.

Trong đó Cr\mathrm{Cr} có cấu hình đặc biệt [Ar]3d54s1[\mathrm{Ar}]3d^5 4s^1 và Cu\mathrm{Cu} có cấu hình [Ar]3d104s1[\mathrm{Ar}]3d^{10}4s^1.

Cả electron 4s4s và 3d3d đều có thể tham gia liên kết kim loại, nên liên kết kim loại trong tinh thể các kim loại chuyển tiếp bền hơn so với kim loại nhóm IA, IIA.

2. Tính chất vật lí

Đặc điểm của đơn chất.
  • Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao hơn nhiều so với K\mathrm{K}, Ca\mathrm{Ca} cùng chu kì.
  • Khối lượng riêng lớn, độ cứng cao (Cr là kim loại cứng nhất).
  • Dẫn điện và dẫn nhiệt tốt (Cu dẫn điện rất tốt).
  • Dễ tạo hợp kim; nhiều hợp chất có màu sắc đặc trưng.

3. Số oxi hoá và màu sắc của ion trong dung dịch

Số oxi hoá.

Do có thể nhường cả electron 4s4s và một số electron 3d3d, kim loại chuyển tiếp thường có nhiều số oxi hoá. Ví dụ: Fe (+2+2, +3+3), Cu (+1+1, +2+2), Cr (+2+2, +3+3, +6+6), Mn (+2+2, +4+4, +6+6, +7+7).

Nguyên nhân màu sắc.

Nhiều ion kim loại chuyển tiếp có phân lớp dd chưa đầy electron nên hấp thụ một phần ánh sáng nhìn thấy, vì vậy dung dịch có màu. Các ion có cấu hình d0d^0 hoặc d10d^{10} thường không màu.

IonMàuIonMàu
Sc3+\mathrm{Sc^{3+}} (d0d^0)không màuMn2+\mathrm{Mn^{2+}} (d5d^5)hồng nhạt
Ti3+\mathrm{Ti^{3+}} (d1d^1)tímFe3+\mathrm{Fe^{3+}} (d5d^5)vàng nâu
V3+\mathrm{V^{3+}} (d2d^2)xanh lụcCo2+\mathrm{Co^{2+}} (d7d^7)hồng
Cr3+\mathrm{Cr^{3+}} (d3d^3)xanh lục (tím)Ni2+\mathrm{Ni^{2+}} (d8d^8)xanh lục
Fe2+\mathrm{Fe^{2+}} (d6d^6)lục nhạtCu2+\mathrm{Cu^{2+}} (d9d^9)xanh lam
Zn2+\mathrm{Zn^{2+}} (d10d^{10})không màu

4. Tính chất hoá học

Tính khử.

Các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất thể hiện tính khử (trừ Cu, đều đứng trước hydrogen trong dãy hoạt động). Khi tác dụng với chất oxi hoá mạnh như Cl2\mathrm{Cl_2}, kim loại thường bị oxi hoá lên số oxi hoá cao hơn so với khi tác dụng với HCl\mathrm{HCl}, H2SO4\mathrm{H_2SO_4} loãng.

4.1 Phản ứng với phi kim

2Cr+3Cl2→t∘2CrCl3,3Fe+2O2→t∘Fe3O4,2Cu+O2→t∘2CuO,Fe+S→t∘FeS.\begin{gather*} 2\mathrm{Cr} + 3\mathrm{Cl_2} \xrightarrow{t^\circ} 2\mathrm{CrCl_3},\\ 3\mathrm{Fe} + 2\mathrm{O_2} \xrightarrow{t^\circ} \mathrm{Fe_3O_4},\\ 2\mathrm{Cu} + \mathrm{O_2} \xrightarrow{t^\circ} 2\mathrm{CuO},\\ \mathrm{Fe} + \mathrm{S} \xrightarrow{t^\circ} \mathrm{FeS}. \end{gather*}

Sắt trong không khí ẩm dễ bị gỉ (thành phần chính Fe2O3⋅xH2O\mathrm{Fe_2O_3}\cdot x\mathrm{H_2O}). Bề mặt chromium nhanh chóng tạo lớp oxide mỏng, bền, bảo vệ kim loại bên trong.

4.2 Phản ứng với acid

Với HCl\mathrm{HCl}, H2SO4\mathrm{H_2SO_4} loãng, kim loại đứng trước hydrogen tạo muối (kim loại ở số oxi hoá thấp) và giải phóng khí hydrogen:

Fe+2HCl⟶FeCl2+H2↑, \mathrm{Fe} + 2\mathrm{HCl} \longrightarrow \mathrm{FeCl_2} + \mathrm{H_2}\uparrow,
Fe+H2SO4 (loa˜ng)⟶FeSO4+H2↑, \mathrm{Fe} + \mathrm{H_2SO_4}\text{ (loãng)} \longrightarrow \mathrm{FeSO_4} + \mathrm{H_2}\uparrow,
Zn+2HCl⟶ZnCl2+H2↑. \mathrm{Zn} + 2\mathrm{HCl} \longrightarrow \mathrm{ZnCl_2} + \mathrm{H_2}\uparrow.

Cu\mathrm{Cu} không tác dụng với acid loãng nhưng phản ứng với acid có tính oxi hoá mạnh, như H2SO4\mathrm{H_2SO_4} đặc, nóng:

Cu+2H2SO4 (đặc)→t∘CuSO4+SO2↑+2H2O. \mathrm{Cu} + 2\mathrm{H_2SO_4}\text{ (đặc)} \xrightarrow{t^\circ} \mathrm{CuSO_4} + \mathrm{SO_2}\uparrow + 2\mathrm{H_2O}.
Lưu ý
  • Không kết luận "kim loại chuyển tiếp phản ứng với mọi acid". Cu\mathrm{Cu} không phản ứng với HCl\mathrm{HCl} hay H2SO4\mathrm{H_2SO_4} loãng.
  • Fe\mathrm{Fe}, Cr\mathrm{Cr} (và Al\mathrm{Al}) bị thụ động trong H2SO4\mathrm{H_2SO_4} đặc, nguội và HNO3\mathrm{HNO_3} đặc, nguội.

4.3 Phản ứng với dung dịch muối

Kim loại đứng trước trong dãy hoạt động hoá học khử được ion kim loại đứng sau thành kim loại:

Zn+CuSO4⟶ZnSO4+Cu, \mathrm{Zn} + \mathrm{CuSO_4} \longrightarrow \mathrm{ZnSO_4} + \mathrm{Cu},
Fe+CuSO4⟶FeSO4+Cu, \mathrm{Fe} + \mathrm{CuSO_4} \longrightarrow \mathrm{FeSO_4} + \mathrm{Cu},
Cu+2AgNO3⟶Cu(NO3)2+2Ag. \mathrm{Cu} + 2\mathrm{AgNO_3} \longrightarrow \mathrm{Cu(NO_3)_2} + 2\mathrm{Ag}.

5. Nhận biết một số ion

Dùng dung dịch kiềm (NaOH\mathrm{NaOH}) để nhận biết qua màu kết tủa hydroxide:

Có thể xác định nồng độ Fe2+\mathrm{Fe^{2+}} bằng chuẩn độ với dung dịch KMnO4\mathrm{KMnO_4} trong môi trường acid:

5Fe2++MnO4−+8H+→5Fe3++Mn2++4H2O. \mathrm{5Fe^{2+} + MnO_4^- + 8H^+ \to 5Fe^{3+} + Mn^{2+} + 4H_2O}.

6. Điều chế kim loại chuyển tiếp

Quy trình chung
  1. 1.
    Khai thác quặng; làm giàu hoặc chuyển quặng sang oxide.
  2. 2.
    Khử oxide bằng CO\mathrm{CO}, C\mathrm{C} hoặc Al\mathrm{Al} ở nhiệt độ cao; hoặc điện phân dung dịch muối.
  3. 3.
    Tinh chế kim loại, phổ biến là điện phân dung dịch muối với anode là kim loại thô.

Ví dụ luyện gang trong lò cao: khử hematite bằng CO\mathrm{CO}:

Fe2O3+3CO→t∘2Fe+3CO2. \mathrm{Fe_2O_3} + 3\mathrm{CO} \xrightarrow{t^\circ} 2\mathrm{Fe} + 3\mathrm{CO_2}.

Điều chế chromium bằng phản ứng nhiệt nhôm:

Cr2O3+2Al→t∘2Cr+Al2O3. \mathrm{Cr_2O_3} + 2\mathrm{Al} \xrightarrow{t^\circ} 2\mathrm{Cr} + \mathrm{Al_2O_3}.

7. Ứng dụng

8. Phương pháp giải bài tập

Ba bước thường dùng
  1. 1.
    Xác định chất phản ứng và điều kiện: kim loại với phi kim, acid loãng, acid có tính oxi hoá mạnh hay dung dịch muối. Acid H2SO4\mathrm{H_2SO_4} đặc, nóng thường sinh SO2\mathrm{SO_2}; acid loãng (HCl\mathrm{HCl}, H2SO4\mathrm{H_2SO_4}) sinh H2\mathrm{H_2}.
  2. 2.
    Dự đoán số oxi hoá của kim loại trong sản phẩm: Fe\mathrm{Fe} lên +2+2 với HCl\mathrm{HCl}, H2SO4\mathrm{H_2SO_4} loãng, lên +3+3 với Cl2\mathrm{Cl_2}.
  3. 3.
    Viết và cân bằng phương trình hoá học. Nếu đề hỏi màu sắc, dựa vào bảng màu ion; nếu tính toán, chuyển sang số mol theo hệ số phương trình.

9. Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1

Viết phương trình hoá học và nêu điều kiện cho: (1) Khí chlorine tác dụng với sắt nung nóng; (2) Sắt tác dụng với dung dịch hydrochloric acid; (3) Đồng tác dụng với dung dịch silver nitrate; (4) Chromium cháy trong oxygen.

Lời giải · 4 bước

(1) Chlorine có tính oxi hoá mạnh, oxi hoá sắt lên +3+3:

2Fe+3Cl2→t∘2FeCl3. 2\mathrm{Fe} + 3\mathrm{Cl_2} \xrightarrow{t^\circ} 2\mathrm{FeCl_3}.
Bước 2

(2) Với HCl\mathrm{HCl}, sắt chỉ lên +2+2:

Fe+2HCl⟶FeCl2+H2↑. \mathrm{Fe} + 2\mathrm{HCl} \longrightarrow \mathrm{FeCl_2} + \mathrm{H_2}\uparrow.
Bước 3

(3) Đồng khử Ag+\mathrm{Ag^{+}} thành Ag\mathrm{Ag}:

Cu+2AgNO3⟶Cu(NO3)2+2Ag. \mathrm{Cu} + 2\mathrm{AgNO_3} \longrightarrow \mathrm{Cu(NO_3)_2} + 2\mathrm{Ag}.
Bước 4

(4) Chromium bị oxi hoá ở nhiệt độ cao thành Cr2O3\mathrm{Cr_2O_3}:

4Cr+3O2→t∘2Cr2O3. 4\mathrm{Cr} + 3\mathrm{O_2} \xrightarrow{t^\circ} 2\mathrm{Cr_2O_3}.
Ví dụ 2

Cho các ion Cu2+\mathrm{Cu^{2+}}, Sc3+\mathrm{Sc^{3+}}, Zn2+\mathrm{Zn^{2+}}, Fe3+\mathrm{Fe^{3+}} trong dung dịch nước. Hãy cho biết ion nào có màu, ion nào không màu.

Lời giải

Ion Sc3+\mathrm{Sc^{3+}} có cấu hình 3d03d^0 và Zn2+\mathrm{Zn^{2+}} có cấu hình 3d103d^{10} nên không màu. Cu2+\mathrm{Cu^{2+}} (3d93d^9) có màu xanh lam, Fe3+\mathrm{Fe^{3+}} (3d53d^5) có màu vàng nâu.

Ví dụ 3

Trong lò cao, khử Fe2O3\mathrm{Fe_2O_3} bằng khí CO\mathrm{CO} để thu sắt. Tính khối lượng Fe2O3\mathrm{Fe_2O_3} và thể tích khí CO\mathrm{CO} (đkc) cần dùng để điều chế 11,211{,}2 gam Fe\mathrm{Fe} (hiệu suất 100%100\%).

Lời giải · 5 bước

Phương trình phản ứng:

Fe2O3+3CO→t∘2Fe+3CO2. \mathrm{Fe_2O_3} + 3\mathrm{CO} \xrightarrow{t^\circ} 2\mathrm{Fe} + 3\mathrm{CO_2}.
Bước 2

Số mol sắt:

nFe=11,256=0,2 mol. n_{\mathrm{Fe}} = \frac{11{,}2}{56} = 0{,}2 \ \text{mol}.
Bước 3

Theo phương trình:

nFe2O3=0,22=0,1 mol,nCO=0,1×3=0,3 mol. n_{\mathrm{Fe_2O_3}} = \frac{0{,}2}{2} = 0{,}1 \ \text{mol}, \quad n_{\mathrm{CO}} = 0{,}1 \times 3 = 0{,}3 \ \text{mol}.
Bước 4

Khối lượng Fe2O3\mathrm{Fe_2O_3}:

mFe2O3=0,1×160=16,0 gam. m_{\mathrm{Fe_2O_3}} = 0{,}1 \times 160 = 16{,}0 \ \text{gam}.
Bước 5

Thể tích khí CO\mathrm{CO} ở đkc:

VCO=0,3×24,79≈7,44 L. V_{\mathrm{CO}} = 0{,}3 \times 24{,}79 \approx 7{,}44 \ \text{L}.

10. Lưu ý hay nhầm

Lưu ý
  • Dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất bắt đầu từ Sc\mathrm{Sc}; Ca\mathrm{Ca} là kim loại nhóm IIA, không thuộc dãy chuyển tiếp.
  • Ion Zn2+\mathrm{Zn^{2+}} có phân lớp 3d103d^{10} đầy, nên không màu và Zn chỉ có số oxi hoá +2+2 trong hợp chất.
  • Màu của Fe2+\mathrm{Fe^{2+}} là lục nhạt, màu của Fe3+\mathrm{Fe^{3+}} là vàng nâu.
  • Với HCl\mathrm{HCl}, H2SO4\mathrm{H_2SO_4} loãng, Fe\mathrm{Fe} chỉ tạo muối Fe2+\mathrm{Fe^{2+}}; với chất oxi hoá mạnh như Cl2\mathrm{Cl_2}, Fe\mathrm{Fe} bị oxi hoá lên Fe3+\mathrm{Fe^{3+}}.
  • Cu\mathrm{Cu} không tác dụng với HCl\mathrm{HCl} hay H2SO4\mathrm{H_2SO_4} loãng; chỉ phản ứng với acid có tính oxi hoá mạnh hoặc dung dịch muối của kim loại có tính khử yếu hơn (Ag+\mathrm{Ag^+}).
Gặp bài khó? Chụp ảnh để CEAO giảiAI giải từng bước, đề kiểm tra theo bài, thẻ ghi nhớ. Đăng ký miễn phí.
Thử ngay