1. Tính chất vật lí
Kim loại có một số tính chất vật lí chung (tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim) do các electron tự do trong mạng tinh thể gây ra; mức độ khác nhau tuỳ kim loại.
| Tính chất | Đặc điểm |
|---|---|
| Trạng thái | Thường ở thể rắn ở điều kiện thường; thuỷ ngân (mercury, ) ở thể lỏng. |
| Màu sắc, ánh kim | Có ánh kim; không trong suốt. Vàng có màu vàng, đồng màu đỏ, nhiều kim loại có màu trắng bạc. |
| Dẫn điện, dẫn nhiệt | Dẫn điện và dẫn nhiệt tốt. Khả năng dẫn điện giảm dần theo thứ tự . |
| Tính dẻo | Dễ dát mỏng, kéo thành sợi; vàng dẻo nhất. |
| Khối lượng riêng, độ cứng, nhiệt độ nóng chảy | Thay đổi nhiều: nhẹ nhất (khoảng g/cm), nặng nhất (khoảng g/cm); có nhiệt độ nóng chảy cao nhất (khoảng ); cứng nhất, rất mềm. |
2. Tính chất hoá học
2.1 Nguyên tắc chung
Nguyên tử kim loại có ít electron ở lớp ngoài cùng, nên dễ nhường electron để tạo ion dương: . Vì vậy tính chất hoá học chung của kim loại là tính khử.
2.2 Các kiểu phản ứng chính
- 1.Với phi kim: tạo oxide hoặc muối.
- 2.Với nước: tạo hydroxide hoặc oxide, đồng thời giải phóng khí hydrogen.
- 3.Với acid: tạo muối và hydrogen, hoặc muối kèm sản phẩm khử khác khi acid có tính oxi hoá mạnh.
- 4.Với dung dịch muối: kim loại có tính khử mạnh hơn khử được ion kim loại có tính oxi hoá mạnh hơn.
a) Tác dụng với phi kim
Kim loại phản ứng với oxygen, chlorine, sulfur,… tuỳ điều kiện tạo oxide hoặc muối.
b) Tác dụng với nước
Kim loại kiềm và , , phản ứng với nước ở nhiệt độ thường, tạo base tan và hydrogen. phản ứng chậm với nước nóng. , phản ứng với hơi nước ở nhiệt độ cao tạo oxide và hydrogen. Các kim loại như , , không phản ứng với nước.
c) Tác dụng với acid
Với dung dịch , loãng, kim loại có (đứng trước hydrogen) tạo muối và khí hydrogen.
Với acid có tính oxi hoá mạnh như đặc, , hầu hết kim loại (trừ Au, Pt) phản ứng; chất bị khử là hoặc , nên sản phẩm khử thường là hoặc , ,… (không giải phóng ).
d) Tác dụng với dung dịch muối
Kim loại có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn khử được ion của kim loại có thế điện cực chuẩn lớn hơn trong dung dịch muối, tạo kim loại tự do.
- Khi phản ứng với hoặc loãng, tạo ion , không tạo .
- , , bị thụ động trong đặc, nguội và đặc, nguội.
- , , , cho vào dung dịch muối thì phản ứng với nước trước, không đẩy được kim loại ra khỏi muối.
3. Vai trò của tính chất với ứng dụng
- Kim loại dẫn điện tốt nên dùng làm dây dẫn điện: , .
- Kim loại dẻo, bền nên làm vật liệu xây dựng, vỏ bọc, đồ gia dụng: (thép), .
- Kim loại có ánh kim đẹp, kém hoạt động: , dùng làm trang sức.
- Nhiều vật liệu dùng trong công nghiệp là hợp kim, kết hợp ưu điểm của nhiều kim loại.
4. Phương pháp giải bài tập
- 1.Xác định chất phản ứng: kim loại với phi kim, nước, acid hay muối.
- 2.Dự đoán sản phẩm: oxide/hydroxide/muối, kèm hydrogen hoặc sản phẩm khử của , nếu là acid có tính oxi hoá mạnh.
- 3.Cân bằng bằng phương pháp thăng bằng electron.
- 4.Ghi đúng điều kiện: có cần hay không, acid loãng hay đặc.
- 1.Viết phương trình hoá học đã cân bằng.
- 2.Từ khối lượng hoặc thể tích đã cho, tính số mol chất tham gia.
- 3.Dùng tỉ lệ số mol trong phương trình (hoặc bảo toàn electron) để tính số mol chất cần tìm.
- 4.Chuyển sang khối lượng hoặc thể tích nếu yêu cầu.
5. Ví dụ minh hoạ
Viết phương trình hoá học cho các phản ứng sau: a) Nhôm cháy trong oxygen. b) Sắt tác dụng với dung dịch . c) Kẽm tác dụng với dung dịch . d) Đồng tác dụng với đặc khi đun nóng.
Lời giải · 2 bước
Các phương trình đã cân bằng:
Bước 2
Chú ý: tạo ; không tác dụng với , loãng nhưng tác dụng với đặc, nóng.
Cho gam sắt phản ứng hoàn toàn với dung dịch dư. Tính thể tích khí hydrogen thu được ở điều kiện chuẩn (đkc).
Lời giải · 4 bước
Phương trình phản ứng:
Bước 2
Số mol sắt:
Bước 3
Theo phương trình, tỉ lệ , nên:
Bước 4
Thể tích khí ở đkc: