Đăng nhậpDùng miễn phí

Hoá học 12 · Chương 1. Ester – Lipid

Bài 2. Xà phòng và chất giặt rửa

Xà phòng làm sạch dầu mỡ nhờ cấu trúc hai đầu ưa nước và kị nước; chất giặt rửa tổng hợp có ưu thế trong nước cứng.

Nhớ nhanh

1. Xà phòng là gì?

Định nghĩa

Xà phòng là muối sodium hoặc potassium của acid béo, thường là những acid có mạch carbon từ C12\mathrm{C_{12}} đến C18\mathrm{C_{18}}. Ví dụ sodium stearate C17H35COONa\mathrm{C_{17}H_{35}COONa}, sodium palmitate C15H31COONa\mathrm{C_{15}H_{31}COONa}. Xà phòng potassium mềm hơn, dễ tan hơn nên thường dùng làm xà phòng lỏng.

Cấu tạo phân tử chất hoạt động bề mặt

Phân tử xà phòng gồm hai phần đối lập:

  • Phần ưa nước (tan trong nước): đầu phân cực, gồm nhóm −COO−Na+\mathrm{-COO^-Na^+}.
  • Phần kị nước (không tan trong nước): đuôi không phân cực, là mạch hydrocarbon R−\mathrm{R-}.

Nhờ hai phần đối lập, phân tử định hướng tại bề mặt tiếp giáp giữa nước và dầu mỡ, do đó xà phòng được gọi là chất hoạt động bề mặt.

Cơ chế tẩy rửa

Khi xà phòng vào nước có dính dầu mỡ hoặc mảng bẩn:

  1. 1.
    Phần đầu −COONa\mathrm{-COONa} hướng vào lớp nước; phần đuôi R−\mathrm{R-} cắm sâu vào giọt dầu.
  2. 2.
    Nhiều phân tử xà phòng cùng vây quanh giọt dầu, tạo thành cấu trúc cầu gọi là micelle: lõi bên trong là dầu, vỏ ngoài là các đầu phân cực mang điện âm.
  3. 3.
    Các micelle mang điện cùng dấu đẩy nhau, không kết dính, phân tán vào nước và bị dòng nước cuốn trôi, vải được sạch.

Như vậy, xà phòng làm giảm sức căng bề mặt nước và nhũ tương hoá dầu mỡ trong nước.

Hình minh hoạ

2. Tính chất hoá học và điều chế

Hai tính chất cần nhớ

Trong nước, xà phòng phân li thành ion Na+\mathrm{Na^+} và gốc carboxylate, nên có phản ứng trao đổi:

  1. 1.

    Tác dụng với acid mạnh, ví dụ HCl\mathrm{HCl} hoặc H2SO4\mathrm{H_2SO_4} loãng: thu được acid béo kết tủa, chứng tỏ có nhóm −COONa\mathrm{-COONa}.

    C17H35COONa+HCl⟶C17H35COOH↓+NaCl \mathrm{C_{17}H_{35}COONa + HCl \longrightarrow C_{17}H_{35}COOH\downarrow + NaCl}
  2. 2.

    Tác dụng với ion Ca2+\mathrm{Ca^{2+}}, Mg2+\mathrm{Mg^{2+}} trong nước cứng: tạo kết tủa muối không tan, làm xà phòng mất tác dụng giặt.

    2C17H35COONa+CaCl2⟶(C17H35COO)2Ca↓+2NaCl \mathrm{2C_{17}H_{35}COONa + CaCl_2 \longrightarrow (C_{17}H_{35}COO)_2Ca\downarrow + 2NaCl}
Điều chế xà phòng bằng phản ứng xà phòng hoá

Chất béo là triester của glycerol với các acid béo. Cho chất béo thuỷ phân trong môi trường NaOH\mathrm{NaOH} đặc, đun nóng sẽ thu được xà phòng và glycerol:

(C17H35COO)3C3H5+3NaOH→t∘3C17H35COONa+C3H5(OH)3 \mathrm{(C_{17}H_{35}COO)_3C_3H_5 + 3NaOH \xrightarrow{t^\circ} 3C_{17}H_{35}COONa + C_3H_5(OH)_3}

Quá trình này gọi là phản ứng xà phòng hoá. Sau phản ứng, thường cho thêm NaCl\mathrm{NaCl} để xà phòng tách khỏi dung dịch glycerol.

Lưu ý

Trong thực tế chất béo là hỗn hợp glyceride của nhiều acid béo khác nhau. Khi giải bài tập, người ta lấy một triglyceride điển hình như tristearin hoặc tripalmitin để viết phương trình.

3. Chất giặt rửa tổng hợp

Định nghĩa

Chất giặt rửa (detergent) là những chất hoạt động bề mặt tổng hợp. Khác với xà phòng, phần ưa nước của hầu hết chất giặt rửa tổng hợp là nhóm sulfonate −SO3Na\mathrm{-SO_3Na} hoặc sulfate −OSO3Na\mathrm{-OSO_3Na}, ví dụ sodium alkylbenzene sulfonate R−C6H4−SO3Na\mathrm{R-C_6H_4-SO_3Na}.

Tiêu chíXà phòngChất giặt rửa tổng hợp
Nhóm ưa nước−COONa\mathrm{-COONa}−SO3Na\mathrm{-SO_3Na} hoặc −OSO3Na\mathrm{-OSO_3Na}
Trong nước cứngDễ kết tủa với Ca2+\mathrm{Ca^{2+}}, Mg2+\mathrm{Mg^{2+}}Hầu như không mất tác dụng
Môi trườngDễ phân huỷ sinh họcKhó phân huỷ nếu mạch có nhánh; muối phosphate trong bột giặt gây phú dưỡng nguồn nước

4. Phương pháp giải bài tập

Các bước tính toán khối lượng xà phòng từ chất béo
  1. 1.
    Viết phương trình xà phòng hoá của chất béo.
  2. 2.
    Tính nchaˆˊt beˊo=mMn_{\text{chất béo}}=\dfrac{m}{M}.
  3. 3.
    Theo hệ số trong phương trình suy ra nxaˋ phoˋngn_{\text{xà phòng}} và nNaOHn_{\mathrm{NaOH}}; đối với tristearin thì nxaˋ phoˋng=3nchaˆˊt beˊon_{\text{xà phòng}}=3n_{\text{chất béo}} và nNaOH=3nchaˆˊt beˊon_{\mathrm{NaOH}}=3n_{\text{chất béo}}.
  4. 4.
    Tính khối lượng cần dùng hoặc thu được bằng m=n⋅Mm=n\cdot M.
Nhận biết xà phòng và chất giặt rửa
  1. 1.
    Cho thêm dung dịch CaCl2\mathrm{CaCl_2} đặc vào hai mẫu thử.
  2. 2.
    Xà phòng xuất hiện kết tủa trắng do tạo muối không tan, đồng thời ít bọt.
  3. 3.
    Chất giặt rửa tổng hợp hầu như không cho kết tủa.

5. Ví dụ có lời giải

Ví dụ 1

Xà phòng hoá hoàn toàn 10,010{,}0 gam tristearin bằng lượng NaOH\mathrm{NaOH} vừa đủ, đun nóng. Tính khối lượng xà phòng thu được.

Lời giải · 3 bước

Phương trình phản ứng:

(C17H35COO)3C3H5+3NaOH→t∘3C17H35COONa+C3H5(OH)3 \mathrm{(C_{17}H_{35}COO)_3C_3H_5 + 3NaOH \xrightarrow{t^\circ} 3C_{17}H_{35}COONa + C_3H_5(OH)_3}
Bước 2

Ta có M(tristearin)=890M(\text{tristearin})=890 và M(C17H35COONa)=306M(\mathrm{C_{17}H_{35}COONa})=306.

ntristearin=10,0890≈0,01124 (mol) n_{\text{tristearin}}=\frac{10{,}0}{890}\approx 0{,}01124 \text{ (mol)}
Bước 3

Theo hệ số của phương trình:

nxaˋ phoˋng=3⋅0,01124≈0,0337 (mol) n_{\text{xà phòng}}=3\cdot 0{,}01124\approx 0{,}0337 \text{ (mol)}
mxaˋ phoˋng=0,0337⋅306≈10,3 (gam) m_{\text{xà phòng}}=0{,}0337\cdot 306\approx 10{,}3 \text{ (gam)}
Ví dụ 2

Giải thích vì sao giặt bằng xà phòng trong nước cứng kém hiệu quả. Viết phương trình minh hoạ.

Lời giải · 2 bước

Nước cứng chứa nhiều ion Ca2+\mathrm{Ca^{2+}}, Mg2+\mathrm{Mg^{2+}}. Những ion này kết hợp với gốc carboxylate của xà phòng tạo muối không tan:

(C17H35COO)2Ca↓hay(C17H35COO)2Mg↓ \mathrm{(C_{17}H_{35}COO)_2Ca\downarrow} \quad\text{hay}\quad \mathrm{(C_{17}H_{35}COO)_2Mg\downarrow}
Bước 2

Lúc này xà phòng bị kết tủa thay vì tạo micelle bao quanh dầu mỡ, nên hiệu quả làm sạch giảm rõ rệt.

Ví dụ 3

Có hai dung dịch loãng: (1) sodium stearate; (2) chất giặt rửa tổng hợp. Nêu cách phân biệt.

Lời giải

Nhỏ thêm dung dịch CaCl2\mathrm{CaCl_2} đặc vào mỗi mẫu.

  • Ống nghiệm (1) xuất hiện kết tủa trắng:

    2C17H35COONa+CaCl2⟶(C17H35COO)2Ca↓+2NaCl \mathrm{2C_{17}H_{35}COONa + CaCl_2 \longrightarrow (C_{17}H_{35}COO)_2Ca\downarrow + 2NaCl}
  • Ống nghiệm (2) hầu như không hiện tượng kết tủa.

6. Lưu ý hay gặp

Lưu ý
  • Xà phòng là muối của acid béo, không phải NaOH\mathrm{NaOH}; NaOH\mathrm{NaOH} chỉ là chất dùng trong phản ứng xà phòng hoá.
  • Phản ứng xà phòng hoá thuận lợi trong môi trường kiềm mạnh và cần đun nóng; nếu môi trường acid, chất béo thuỷ phân trở về acid béo và glycerol.
  • Acid béo như C17H35COOH\mathrm{C_{17}H_{35}COOH} kết tủa được do mạch carbon dài, kém tan trong nước, dễ quan sát bằng mắt thường.
  • Viết phương trình kết tủa với Ca2+\mathrm{Ca^{2+}} phải cân bằng điện tích, thường ghi kèm sản phẩm NaCl\mathrm{NaCl}.
  • Chất giặt rửa hoạt động tốt hơn xà phòng trong nước cứng, đây chính là lí do chúng được dùng phổ biến thay cho xà phòng trong máy giặt.
  • Không nhầm lẫn tên hoá học: sodium stearate là muối, còn stearic acid C17H35COOH\mathrm{C_{17}H_{35}COOH} là acid béo tự do.
Gặp bài khó? Chụp ảnh để CEAO giảiAI giải từng bước, đề kiểm tra theo bài, thẻ ghi nhớ. Đăng ký miễn phí.
Thử ngay