1. Khái niệm, phân loại polymer
- Polymer: hợp chất có phân tử khối rất lớn, được tạo thành từ nhiều mắt xích liên kết với nhau bằng liên kết cộng hoá trị.
- Mắt xích (đơn vị lặp lại): phần phân tử lặp lại nhiều lần trong mạch polymer.
- Monomer: phân tử nhỏ có khả năng phản ứng với nhau tạo nên polymer.
- Hệ số polymer hoá : số mắt xích trong phân tử; thực tế là giá trị trung bình, không phải một số nguyên cố định.
Phân tử khối của polymer được tính gần đúng:
Theo nguồn gốc:
- Polymer thiên nhiên: cao su thiên nhiên, cellulose, tinh bột, protein.
- Polymer bán tổng hợp (nhân tạo): polymer thiên nhiên được chế biến hoá học, ví dụ tơ visco, tơ cellulose acetate.
- Polymer tổng hợp: polyethylene, polystyrene, nylon-6,6, PET, poly(phenol formaldehyde).
- Theo cấu trúc mạch: mạch thẳng, mạch nhánh, lưới không gian.
- Theo ứng xử với nhiệt: polymer nhiệt dẻo có thể nóng chảy và tái chế; polymer nhiệt rắn không nóng chảy mà bị phân huỷ khi đun nóng.
- Vật liệu polymer theo công dụng: chất dẻo, vật liệu composite, tơ (thiên nhiên, tổng hợp, bán tổng hợp), cao su (thiên nhiên, tổng hợp), keo dán.
2. Cấu tạo và tính chất của polymer
- Mạch thẳng: các mạch sắp xếp gọn gàng, lực liên phân tử lớn; thường bền chắc: nylon, PET, polyethylene mật độ cao.
- Mạch nhánh: các mạch có nhánh, khó sắp xếp chặt, lực liên phân tử nhỏ hơn: polyethylene mật độ thấp.
- Lưới không gian: các mạch liên kết chéo với nhau; vật liệu vững, không hoà tan, không nóng chảy: poly(phenol formaldehyde), cao su lưu hoá.
Tính chất cơ học, nhiệt và độ bền của polymer phụ thuộc cấu trúc mạch, hệ số polymer hoá và lực liên phân tử. Nhìn chung, polymer có kết cấu hóa học bền vững, trơ hoá học hơn nhiều so với các phân tử nhỏ.
- Polymer mạch carbon no như , , kém phản ứng, khó phân huỷ tự nhiên.
- Polymer có liên kết ester hoặc amide như PET, nylon có khả năng thủy phân trong môi trường acid hoặc base.
- Khi đun nóng đến nhiệt độ cao, polymer bị nhiệt phân, giải phóng các sản phẩm dễ cháy hoặc để lại carbon.
3. Phương trình hoá học tiêu biểu
3.1 Phản ứng trùng hợp (polyaddition)
Monomer chứa liên kết bội (thường là ) hoặc vòng kém bền. Liên kết bị phá vỡ, các monomer nối với nhau thành mạch dài. Không sinh ra sản phẩm phụ.
3.2 Phản ứng trùng ngưng (polycondensation)
Monomer phải có hai nhóm chức phù hợp. Trong quá trình tạo mạch sẽ giải phóng phân tử nhỏ, thường là .
Chú ý: kí hiệu là chất xúc tác; các phản ứng trùng ngưng thường cần nhiệt độ và chất xúc tác phù hợp.
4. Điều chế và ứng dụng một số polymer
Polymer tổng hợp được điều chế bằng trùng hợp hoặc trùng ngưng. Cao su thiên nhiên thu từ mủ cây cao su, sau đó xử lý lưu hoá để tăng độ bền.
| Polymer | Monomer | Phản ứng | Ứng dụng |
|---|---|---|---|
| Trùng hợp | Bao bì, ống nước mềm, vỏ dây điện | ||
| Trùng hợp | Ống dẫn nước, áo mưa, dây điện | ||
| Trùng hợp | Vỏ máy, hộp xốp cách nhiệt | ||
| Trùng hợp | Dụng cụ y tế, thùng đựng, dây đai | ||
| Cao su thiên nhiên | Polyisoprene (mắt xích từ isoprene ) | Có sẵn trong mủ cây cao su | Lốp xe, ống cao su (sau khi lưu hoá) |
| Cao su buna-S | | Đồng trùng hợp | Lốp xe, đệm, gót giày |
| Cao su chloroprene | Trùng hợp | Áo lặn, găng tay hóa chất, băng tải | |
| Nylon-6,6 | | Trùng ngưng | Sợi dệt, lưới đánh cá, dây cáp |
| PET (polyester) | | Trùng ngưng | Chai nhựa, tơ dệt may mặc |
| PPF | Trùng ngưng | Công tắc điện, tay cầm nồi, vật liệu cách điện |
5. Phương pháp giải bài tập
- 1.Với polymer trùng hợp từ alkene (mắt xích chỉ có liên kết đơn trên mạch chính): biến đổi liên kết đơn giữa hai carbon mạch chính thành liên kết đôi để được monomer. Ví dụ mắt xích suy ra monomer . Với polymer trùng hợp từ điene (mắt xích còn chứa như cao su thiên nhiên), cần phục hồi hai liên kết đôi đúng vị trí của monomer.
- 2.Với polymer trùng ngưng: xác định đoạn ester hoặc amide . Mở liên kết, cộng vào nguyên tử hoặc , cộng vào nguyên tử carbon của nhóm . Ví dụ mắt xích cho hai monomer: và .
Xác định đúng cơ chế phản ứng từ cấu trúc monomer; ghi rất cẩn thận môi trường phản ứng và sản phẩm phụ (có là trùng ngưng).
- 1.Tính khối lượng mol một mắt xích; dùng .
- 2.Trùng ngưng: dùng tỉ lệ mol theo hệ số, xác định chất phản ứng hết, suy ra khối lượng polymer và khối lượng nước thoát ra; kiểm tra bằng bảo toàn khối lượng.
6. Ví dụ có lời giải
Cho polymer có mắt xích . Hãy viết công thức monomer, gọi tên polymer và phản ứng tạo ra nó.
Lời giải · 2 bước
Mắt xích chỉ chứa hai carbon đơn trên mạch chính, phù hợp cơ chế mở liên kết đôi. Thay liên kết đơn bằng liên kết đôi được monomer:
Bước 2
Đây là monomer vinyl chloride; polymer thu được là poly(vinyl chloride) (PVC), tạo ra bằng phản ứng trùng hợp:
Cho polymer có mắt xích . Hãy tìm hai monomer và tên polymer.
Lời giải · 5 bước
Mắt xích chứa nhóm amide nên do phản ứng trùng ngưng giữa một diamine và một dicarboxylic acid.
Bước 2
Phần gắn với hai nguyên tử của hai nhóm cho monomer:
Bước 3
Phần cộng nhóm vào hai nhóm cho monomer:
Bước 4
Vậy đây là nylon-6,6, tạo thành theo phản ứng:
Bước 5
Phản ứng này có thoát ra nước nên thuộc loại trùng ngưng.
Polystyrene có hệ số polymer hoá . Tính khối lượng phân tử trung bình của nó .
Lời giải · 3 bước
Một mắt xích có khối lượng mol:
Bước 2
Suy ra:
Bước 3
Vậy khối lượng phân tử trung bình của polystyrene trong trường hợp này là .
Cho kg ethylene glycol phản ứng với kg terephthalic acid tạo PET. Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính khối lượng PET và khối lượng nước thoát ra.
Lời giải · 7 bước
Số mol ethylene glycol:
Bước 2
Số mol terephthalic acid:
Bước 3
Tỉ lệ phản ứng ethylene glycol và acid là , hai chất cho vừa đủ nhau. Do đó:
Bước 4
Khối lượng một mắt xích PET:
Bước 5
Suy ra:
Bước 6
Kiểm tra:
Bước 7
Bảo toàn khối lượng thỏa mãn.
7. Lưu ý hay nhầm lẫn
- Không nhầm monomer với mắt xích. Trong trùng hợp, mắt xích có cùng công thức với monomer; trong trùng ngưng, mắt xích ít nguyên tử hơn do đã mất .
- Phản ứng trùng hợp không sinh sản phẩm phụ; nếu thấy thoát ra nước thì bắt buộc phải là trùng ngưng.
- Polymer nhiệt rắn không nóng chảy, nên không thể tái chế bằng cách đun nóng như polymer nhiệt dẻo.
- Khi tính bằng trùng ngưng, phải dùng khối lượng một mắt xích đã trừ sản phẩm phụ, không dùng tổng khối lượng các monomer.
- Hệ số polymer hoá trong tự nhiên và trong công nghiệp là giá trị trung bình, nên khối lượng phân tử polymer thường được đề cập dưới dạng khối lượng trung bình.