Hoá học 12 · Chương 7. Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA
Bài 26. Ôn tập chương 7
Nhóm IA (kim loại kiềm) và nhóm IIA (kim loại kiềm thổ): cấu hình electron, quy luật biến đổi tính chất trong nhóm, phản ứng điển hình, hợp chất quan trọng, nước cứng và cách làm bài tập.
Nhớ nhanh
Nhóm IA: ns1; nhóm IIA: ns2. Từ trên xuống: bán kính tăng, năng lượng ion hoá giảm, tính khử tăng.
Với nước: 2M+2H2O⟶2MOH+H2↑ (IA); Ca+2H2O⟶Ca(OH)2+H2↑ (IIA).
Na2CO3 bền với nhiệt, NaHCO3 bị nhiệt phân sinh CO2, nhận biết bằng nước vôi trong.
Chu trình calcium: CaCO3→CaO→Ca(OH)2→CaCO3.
Nước cứng tạm thời được làm mềm khi đun sôi; nước cứng vĩnh cửu cần Na2CO3, Na3PO4 hoặc trao đổi ion.
Màu ngọn lửa: Li đỏ tía, Na vàng, K tím nhạt, Ca đỏ cam, Ba lục.
1. Khái niệm, cấu tạo và tính chất của hai nhóm
Định nghĩa
Nhóm IA (kim loại kiềm) gồm Li,Na,K,Rb,Cs,Fr; nguyên tử có 1 electron hoá trị ở lớp ngoài cùng, cấu hình ns1. Hydrogen cũng thuộc nhóm IA nhưng là phi kim, cấu hình 1s1.
Nhóm IIA (kim loại kiềm thổ) gồm Be,Mg,Ca,Sr,Ba,Ra; nguyên tử có 2 electron hoá trị, cấu hình ns2.
Cả hai nhóm đều thuộc khối s, có 1–2 electron hoá trị nên dễ nhường electron, là những chất khử mạnh. Số oxi hoá đặc trưng trong hợp chất: nhóm IA là +1; nhóm IIA là +2.
Quy luật biến đổi tính chất từ trên xuống trong nhóm
Bán kính nguyên tử tăng dần ⇒ lực hút của hạt nhân với electron hoá trị giảm.
Năng lượng ion hoá giảm dần, độ âm điện giảm dần.
Do đó tính khử tăng dần: phản ứng với nước, với oxygen càng mạnh.
Kim loại kiềm mềm, nhẹ, nhiệt độ nóng chảy thấp; nhiệt độ nóng chảy của kim loại kiềm giảm dần từ Li đến Cs.
Ví dụ: K phản ứng với nước mãnh liệt hơn Na; Ca phản ứng với nước mạnh hơn Mg.
1.1 Tính chất hoá học điển hình
1. Tác dụng với phi kim. Với oxygen:
4Li+O2t∘2Li2O;2Na+O2t∘Na2O2;K+O2t∘KO2.
Kim loại kiềm thổ tạo oxide:
2M+O2t∘2MO(M:Mg,Ca,…)
2. Tác dụng với nước. Kim loại kiềm:
2M+2H2O⟶2MOH+H2↑
Nếu cho kim loại kiềm vào dung dịch muối như FeCl3,CuSO4, kim loại kiềm tác dụng với nước trước, sản phẩm là hydroxide kết tủa chứ không phải kim loại tự do:
6Na+6H2O+2FeCl3⟶2Fe(OH)3↓+6NaCl+3H2↑
Kim loại kiềm thổ (Ca,Sr,Ba phản ứng ở nhiệt độ thường):
Ca+2H2O⟶Ca(OH)2+H2↑
Magnesium phản ứng chậm với nước nóng; với hơi nước ở nhiệt độ cao tạo oxide:
Mg+2H2Ot∘Mg(OH)2+H2↑;Mg+H2O(g)t∘MgO+H2↑
3. Tác dụng với acid, hydrogen.
2Na+2HCl⟶2NaCl+H2↑;Ca+2HCl⟶CaCl2+H2↑
Với hydrogen, ở nhiệt độ cao tạo hydride:
2Na+H2t∘2NaH;Ca+H2t∘CaH2.
1.2 Hợp chất quan trọng của nhóm IA và IIA
Sodium hydroxide NaOH: base mạnh, tan nhiều trong nước, hút ẩm, hấp thụ CO2.
2NaOH+CO2⟶Na2CO3+H2O;NaOH+HCl⟶NaCl+H2O.
Tác dụng với muối:
2NaOH+CuSO4⟶Cu(OH)2↓+Na2SO4;
NaOH+NH4Clt∘NaCl+NH3↑+H2O.
Sodium carbonate và sodium hydrogencarbonate:
Na2CO3+2HCl⟶2NaCl+CO2↑+H2O
NaHCO3+HCl⟶NaCl+CO2↑+H2O;
2NaHCO3t∘Na2CO3+CO2↑+H2O
Na2CO3+CO2+H2O⟶2NaHCO3.
Nhận biết: đun nóng chất rắn NaHCO3 cho khí CO2 làm đục nước vôi trong, còn Na2CO3 bền với nhiệt.
Nước cứng: nước chứa nhiều ion Ca2+,Mg2+. Nước cứng tạm thời chứa Ca(HCO3)2,Mg(HCO3)2; nước cứng vĩnh cửu chứa muối CaSO4,MgSO4,CaCl2,MgCl2; nước cứng toàn phần có cả hai loại. Khi đun sôi nước cứng tạm thời:
Ca(HCO3)2t∘CaCO3↓+CO2↑+H2O
Mg(HCO3)2t∘MgCO3↓+CO2↑+H2O.
Làm mềm nước cứng bằng phương pháp kết tủa (dùng Na2CO3, Na3PO4) hoặc phương pháp trao đổi ion.
Chu trình của calcium:
CaCO3t∘CaO+CO2↑;CaO+H2O⟶Ca(OH)2;
Ca(OH)2+CO2⟶CaCO3↓+H2O;
Ca(OH)2+Na2CO3⟶CaCO3↓+2NaOH.
2. Phương pháp giải bài tập
Phương pháp
Bài tập nhóm IA, IIA thường xoay quanh bốn kiểu sau.
1.
So sánh tính chất trong nhóm: dựa vào xu hướng bán kính, năng lượng ion hoá, độ âm điện để kết luận mức độ hoạt động hoá học.
2.
Tính toán phản ứng với nước: viết phương trình, dùng tỉ lệ mol. Kim loại kiềm cho vào dung dịch muối thì phản ứng với nước trước, có thể tạo hydroxide kết tủa, không đẩy kim loại ra khỏi muối.
3.
Bài toán nước cứng: nước cứng tạm thời bị làm mềm khi đun sôi (tạo kết tủa CaCO3, MgCO3); nước cứng vĩnh cửu cần dùng Na2CO3, Na3PO4 hoặc trao đổi ion.
4.
Phân biệt chất: dùng đun nóng, dùng nước vôi, hoặc thử màu ngọn lửa: Na vàng, K tím nhạt, Ca đỏ cam, Ba lục (vàng lục).
3. Ví dụ có lời giải
Ví dụ 1
Một mẫu nước chứa 0,02molCa(HCO3)2 và 0,01molMg(HCO3)2. Đun sôi đến phản ứng hoàn toàn. Tính khối lượng kết tủa thu được.
Lời giải · 4 bước
Ca(HCO3)2t∘CaCO3↓+CO2↑+H2O
Bước 2
nên nCaCO3=0,02mol, mCaCO3=0,02×100=2,00 gam.
Mg(HCO3)2t∘MgCO3↓+CO2↑+H2O
Bước 3
nên nMgCO3=0,01mol, mMgCO3=0,01×84=0,84 gam.
Bước 4
Vậy khối lượng kết tủa là 2,00+0,84=2,84 gam.
Ví dụ 2
Thả 2,3 gam sodium vào 97,7 gam nước. Tính thể tích khí H2 thu được ở đkc và nồng độ phần trăm của dung dịch thu được sau phản ứng.
Lời giải · 4 bước
nNa=232,3=0,10mol.
2Na+2H2O⟶2NaOH+H2↑
Bước 2
Theo tỉ lệ: nNaOH=0,10mol; nH2=0,05mol. Thể tích khí: V=0,05×24,79≈1,24 L.
Bước 3
Khối lượng dung dịch sau phản ứng (khí H2 thoát ra): mdd=97,7+2,3−0,05×2=99,9 gam.
Bước 4
Nồng độ phần trăm:
C%=99,90,10×40×100%≈4,00%.
Ví dụ 3
Trình bày chuỗi phản ứng chuyển đá vôi CaCO3 sang vôi sống CaO, sau đó sang vôi tôi Ca(OH)2, rồi quay lại đá vôi CaCO3; viết phương trình hoá học.
Lời giải · 2 bước
Nhiệt phân đá vôi: CaCO3t∘CaO+CO2↑.
Tôi vôi: CaO+H2O⟶Ca(OH)2.
Quay lại đá vôi: Ca(OH)2+CO2⟶CaCO3↓+H2O.
Bước 2
Điều kiện: nhiệt phân ở nhiệt độ cao; tôi vôi ở nhiệt độ thường (phản ứng toả nhiệt).
Ví dụ 4
Có hai chất rắn: Na2CO3 và NaHCO3. Nêu cách phân biệt bằng một thí nghiệm đơn giản.
Lời giải · 2 bước
Lấy ít mỗi mẫu cho vào hai ống nghiệm, đun nóng. Ống nào thoát ra khí làm đục nước vôi trong là NaHCO3:
2NaHCO3t∘Na2CO3+CO2↑+H2O
CO2+Ca(OH)2⟶CaCO3↓+H2O.
Bước 2
Ống còn lại không có hiện tượng là Na2CO3. Cách khác: hoà tan rồi thêm dung dịch CaCl2; Na2CO3 tạo kết tủa CaCO3, còn NaHCO3 không tạo kết tủa (ở nhiệt độ thường):
Na2CO3+CaCl2⟶CaCO3↓+2NaCl.
4. Lưu ý hay nhầm
Lưu ý
Hydrogen tuy thuộc nhóm IA nhưng không phải kim loại kiềm.
Không viết Na đẩy Cu ra khỏi dung dịch CuSO4. Sản phẩm đúng có Cu(OH)2 kết tủa và khí H2.
Hydroxide kim loại kiềm là base mạnh, tan tốt; tính base và độ tan của M(OH)2 nhóm IIA tăng từ Mg(OH)2 đến Ba(OH)2; Be(OH)2 lưỡng tính.
Đun sôi không làm mềm được nước cứng vĩnh cửu vì các muối CaSO4, CaCl2, MgSO4, MgCl2 không bị phân huỷ khi đun.