Đăng nhậpDùng miễn phí

Hoá học 12 · Chương 5. Pin điện và điện phân

Bài 17. Ôn tập chương 5

Hệ thống hoá kiến thức về thế điện cực chuẩn, pin điện hoá, nguồn điện hoá học, điện phân, định luật Faraday và các dạng bài tập trọng tâm của chương.

Nhớ nhanh

Câu hỏi 1 (Tự kiểm tra)

Cho cặp Mg2+/Mg\mathrm{Mg^{2+}/Mg} có E0=−2,37 VE^0 = -2{,}37\ \mathrm{V} và Ag+/Ag\mathrm{Ag^+/Ag} có E0=0,80 VE^0 = 0{,}80\ \mathrm{V}. Hãy viết phản ứng xảy ra và tính Epin0E^0_{\mathrm{pin}} của pin Mg−Ag\mathrm{Mg - Ag}.

Gợi ý trả lời

Ag\mathrm{Ag} là cực dương, Mg\mathrm{Mg} là cực âm. Phản ứng chung:

Mg+2Ag+⟶Mg2++2Ag. \mathrm{Mg} + 2\mathrm{Ag^+} \longrightarrow \mathrm{Mg^{2+}} + 2\mathrm{Ag}.
Epin0=0,80−(−2,37)=3,17 V.E^0_{\mathrm{pin}} = 0{,}80 - (-2{,}37) = 3{,}17\ \mathrm{V}.

1. Hệ thống kiến thức trọng tâm

1.1 Pin điện hoá

Định nghĩa

Pin điện hoá là thiết bị chuyển hoá năng của phản ứng oxi hoá – khử tự xảy ra thành điện năng. Pin gồm hai điện cực nhúng trong dung dịch chất điện li, nối với nhau bằng dây dẫn ở mạch ngoài và bằng cầu muối giữa hai dung dịch.

Chiều phản ứng ở các điện cực và chiều dòng điện:

Sức điện động chuẩn của pin.

Kí hiệu E0E^0 là thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá – khử. Sức điện động chuẩn của pin:

Epin0=Ecực dương0−Ecực a^m0>0.E^0_{\mathrm{pin}} = E^0_{\mathrm{cực\ dương}} - E^0_{\mathrm{cực\ âm}} > 0.

Cặp có E0E^0 lớn hơn làm cực dương (dạng oxi hoá bị khử); cặp có E0E^0 nhỏ hơn làm cực âm (dạng khử bị oxi hoá).

1.2 Nguồn điện hoá học

1.3 Điện phân

Định nghĩa

Điện phân là quá trình oxi hoá – khử xảy ra trên bề mặt các điện cực khi cho dòng điện một chiều đi qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch chất điện li. Quá trình này chuyển điện năng thành hoá năng.

Tại các điện cực:

Thứ tự điện phân dung dịch (điện cực trơ)
  • Ở cathode: cation có tính oxi hoá mạnh hơn bị khử trước (như Ag+\mathrm{Ag^+}, Cu2+\mathrm{Cu^{2+}}, Ni2+\mathrm{Ni^{2+}}, Zn2+\mathrm{Zn^{2+}} bị khử thành kim loại). Các cation K+,Na+,Ca2+,Mg2+,Al3+\mathrm{K^+, Na^+, Ca^{2+}, Mg^{2+}, Al^{3+}} không bị khử, khi đó nước bị khử tạo H2\mathrm{H_2} và OH−\mathrm{OH^-} (môi trường base).
  • Ở anode: thứ tự bị oxi hoá I−>Br−>Cl−>H2O\mathrm{I^- > Br^- > Cl^- > H_2O}; các anion SO42−,NO3−\mathrm{SO_4^{2-}, NO_3^-} không bị oxi hoá, khi đó nước bị oxi hoá thành O2\mathrm{O_2} và H+\mathrm{H^+}.
  • Nếu anode là kim loại không trơ (anode tan), kim loại đó bị oxi hoá, tan dần vào dung dịch.

1.4 Định luật Faraday

Định luật Faraday.

Khối lượng chất thoát ra ở điện cực tỉ lệ thuận với điện lượng đã đi qua bình điện phân. Công thức tính:

m=M⋅I⋅tz⋅Fm = \frac{M \cdot I \cdot t}{z \cdot F}

với MM là khối lượng mol của chất (g/mol), II là cường độ dòng điện (A), tt là thời gian điện phân (s), zz là số electron trao đổi của một ion hay nguyên tử, F≈96 500 C⋅mol−1F \approx 96\,500\ \mathrm{C\cdot mol^{-1}}.

Quan hệ giữa lượng electron và lượng chất:

ne=I⋅tF=z⋅ncha^ˊt  ⟺  ncha^ˊt=I⋅tz⋅F.n_e = \frac{I \cdot t}{F} = z \cdot n_{\mathrm{chất}} \iff n_{\mathrm{chất}} = \frac{I \cdot t}{z \cdot F}.

2. Phương trình hoá học tiêu biểu

3. Phương pháp giải một số dạng bài

Dạng 1. Tính sức điện động chuẩn của pin.
  1. 1.
    Tra bảng thế điện cực chuẩn các cặp oxi hoá – khử tham gia.
  2. 2.
    Chọn cặp có E0E^0 lớn hơn làm cực dương; cặp còn lại làm cực âm.
  3. 3.
    Viết quá trình ở hai điện cực; cân bằng số electron rồi cộng lại được phản ứng chung.
  4. 4.
    Tính Epin0=Ecực dương0−Ecực a^m0E^0_{\mathrm{pin}} = E^0_{\mathrm{cực\ dương}} - E^0_{\mathrm{cực\ âm}}.
Dạng 2. Dự đoán chiều phản ứng oxi hoá – khử.

Dạng oxi hoá của cặp có E0E^0 lớn hơn oxi hoá được dạng khử của cặp có E0E^0 nhỏ hơn, tạo ra dạng khử và dạng oxi hoá tương ứng. Ví dụ: E0(Cu2+/Cu)>E0(Fe2+/Fe)E^0(\mathrm{Cu^{2+}/Cu}) > E^0(\mathrm{Fe^{2+}/Fe}) nên Fe+Cu2+→Fe2++Cu\mathrm{Fe + Cu^{2+} \to Fe^{2+} + Cu}.

Dạng 3. Bài toán điện phân và định luật Faraday.
  1. 1.
    Viết quá trình ở cathode (khử) và anode (oxi hoá).
  2. 2.
    Tính số mol electron: ne=I⋅tFn_e = \dfrac{I \cdot t}{F}.
  3. 3.
    Tính ncha^ˊt=nezn_{\mathrm{chất}} = \dfrac{n_e}{z}; nếu cần thì chuyển sang khối lượng hoặc thể tích khí.
  4. 4.
    Nếu nhiều chất có thể phản ứng ở một điện cực, xác định thứ tự điện phân như đã nêu.

4. Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1

Cho pin gồm điện cực Al\mathrm{Al} nhúng trong dung dịch Al(NO3)3\mathrm{Al(NO_3)_3} và điện cực Pb\mathrm{Pb} nhúng trong dung dịch Pb(NO3)2\mathrm{Pb(NO_3)_2}. Biết E0(Pb2+/Pb)=−0,13 VE^0(\mathrm{Pb^{2+}/Pb}) = -0{,}13\ \mathrm{V}, E0(Al3+/Al)=−1,66 VE^0(\mathrm{Al^{3+}/Al}) = -1{,}66\ \mathrm{V}. Xác định cực dương, cực âm; viết phản ứng chung và tính Epin0E^0_{\mathrm{pin}}.

Lời giải · 2 bước

Vì −0,13>−1,66-0{,}13 > -1{,}66 nên điện cực Pb\mathrm{Pb} là cực dương (Pb2+\mathrm{Pb^{2+}} bị khử), điện cực Al\mathrm{Al} là cực âm (Al\mathrm{Al} bị oxi hoá).

Dương (+):Pb2++2e⟶Pb(×3).\text{Dương }(+): \mathrm{Pb^{2+}} + 2e \longrightarrow \mathrm{Pb}\quad (\times 3).
Aˆm (−):Al⟶Al3++3e(×2).\text{Âm }(-): \mathrm{Al} \longrightarrow \mathrm{Al^{3+}} + 3e\quad (\times 2).
Bước 2

Phản ứng chung: 3Pb2++2Al⟶3Pb+2Al3+3\mathrm{Pb^{2+}} + 2\mathrm{Al} \longrightarrow 3\mathrm{Pb} + 2\mathrm{Al^{3+}}.

Epin0=−0,13−(−1,66)=1,53 V.E^0_{\mathrm{pin}} = -0{,}13 - (-1{,}66) = 1{,}53\ \mathrm{V}.
Ví dụ 2

Điện phân nóng chảy NaCl\mathrm{NaCl} với dòng điện 10 A10\ \mathrm{A} trong 965965 giây. Tính khối lượng sodium và thể tích khí chlorine (đkc) thu được (hiệu suất 100%100\%, lấy F=96 500F = 96\,500 C/mol).

Lời giải · 3 bước
ne=I⋅tF=10⋅96596 500=0,10 mol.n_e = \frac{I \cdot t}{F} = \frac{10 \cdot 965}{96\,500} = 0{,}10\ \mathrm{mol}.
Bước 2

Cathode: Na++e→Na\mathrm{Na^+ + e \to Na}; anode: 2Cl−→Cl2+2e\mathrm{2Cl^- \to Cl_2 + 2e}. Suy ra:

nNa=0,10 mol;nCl2=0,102=0,05 mol.n_{\mathrm{Na}} = 0{,}10\ \mathrm{mol};\quad n_{\mathrm{Cl_2}} = \frac{0{,}10}{2} = 0{,}05\ \mathrm{mol}.
Bước 3

Do đó:

mNa=0,10×23=2,3 g;VCl2=0,05×24,79≈1,24 L.m_{\mathrm{Na}} = 0{,}10 \times 23 = 2{,}3\ \mathrm{g};\quad V_{\mathrm{Cl_2}} = 0{,}05 \times 24{,}79 \approx 1{,}24\ \mathrm{L}.
Ví dụ 3

Điện phân 200 mL\mathrm{200\ mL} dung dịch CuSO4\mathrm{CuSO_4} (dư) với điện cực trơ, dòng điện 2 A2\ \mathrm{A} trong 3030 phút. Tính khối lượng đồng bám ở cathode.

Lời giải · 2 bước

t=30×60=1800 st = 30 \times 60 = 1800\ \mathrm{s}. Số mol electron:

ne=2×180096 500≈0,0373 mol.n_e = \frac{2 \times 1800}{96\,500} \approx 0{,}0373\ \mathrm{mol}.
Bước 2

Ở cathode: Cu2++2e⟶Cu\mathrm{Cu^{2+}} + 2e \longrightarrow \mathrm{Cu}. Vậy:

nCu=ne2≈0,01865 mol.n_{\mathrm{Cu}} = \frac{n_e}{2} \approx 0{,}01865\ \mathrm{mol}.
mCu≈0,01865×64≈1,19 g.m_{\mathrm{Cu}} \approx 0{,}01865 \times 64 \approx 1{,}19\ \mathrm{g}.

5. Lưu ý nhằm tránh nhầm lẫn

Lưu ý
  • Ở cả pin điện hoá và bình điện phân, cathode là nơi xảy ra sự khử, anode là nơi xảy ra sự oxi hoá. Nhưng dấu khác nhau: trong pin, cathode là cực dương; trong điện phân, cathode nối với cực âm của nguồn.
  • Điện phân nóng chảy không có nước, chỉ có các ion của chất điện li.
  • Điện phân dung dịch NaCl\mathrm{NaCl} phải có màng ngăn để thu NaOH\mathrm{NaOH}; nếu không, Cl2\mathrm{Cl_2} phản ứng với NaOH\mathrm{NaOH} tạo nước Javel.
  • Tính Epin0E^0_{\mathrm{pin}} phải lấy E0E^0 của cực dương trừ đi E0E^0 của cực âm; kết quả luôn dương.
  • Q=I⋅tQ = I \cdot t tính bằng coulomb; nếu tt cho bằng phút, giờ thì phải đổi sang giây trước khi áp dụng định luật Faraday.
  • Thể tích khí ở đkc (25 ∘C25\,^\circ\mathrm{C}, 11 bar): V=n×24,79V = n \times 24{,}79 L.
Gặp bài khó? Chụp ảnh để CEAO giảiAI giải từng bước, đề kiểm tra theo bài, thẻ ghi nhớ. Đăng ký miễn phí.
Thử ngay