Đăng nhậpDùng miễn phí

Hoá học 12 · Chương 8. Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất

Bài 29. Một số tính chất và ứng dụng của phức chất

Ion phức chất trong dung dịch thường có màu sắc đặc trưng và có độ bền vững khác nhau; nhờ đó con người nhận biết được ion kim loại, làm mềm nước cứng và ứng dụng rộng rãi trong phân tích, y sinh, công nghiệp.

Nhớ nhanh

Câu hỏi 1 (Bài tập củng cố)
  1. 1.
    Chứng minh rằng khi có Fe3+\mathrm{Fe^{3+}} trong dung dịch thì thêm NH4F\mathrm{NH_4F} làm mất màu đỏ máu do SCN−\mathrm{SCN^-} tạo ra.
  2. 2.
    Cho kết tủa Zn(OH)2\mathrm{Zn(OH)_2} vào dung dịch NH3\mathrm{NH_3} dư thì kết tủa tan. Viết phương trình hoá học phù hợp.
  3. 3.
    Hãy cho biết màu sắc của dung dịch CuSO4\mathrm{CuSO_4} trước và sau khi cho thêm dung dịch NH3\mathrm{NH_3} dư.
Gợi ý trả lời
  • [Fe(SCN)]2++6F−⟶[FeF6]3−+SCN−[\mathrm{Fe(SCN)}]^{2+} + 6\mathrm{F^-} \longrightarrow [\mathrm{FeF_6}]^{3-} + \mathrm{SCN^-}: phức fluoride bền hơn và không màu.
  • Zn(OH)2+4NH3⟶[Zn(NH3)4]2++2OH−\mathrm{Zn(OH)_2} + 4\mathrm{NH_3} \longrightarrow [\mathrm{Zn(NH_3)_4}]^{2+} + 2\mathrm{OH^-}.
  • Trước: xanh lam do [Cu(H2O)6]2+[\mathrm{Cu(H_2O)_6}]^{2+}; sau: xanh lam đậm do [Cu(NH3)4]2+[\mathrm{Cu(NH_3)_4}]^{2+}.

1. Nhắc lại: phức chất, khái niệm và cấu tạo

Định nghĩa
  • Phức chất là hợp chất trong đó một ion (hoặc nguyên tử) kim loại (thường là kim loại chuyển tiếp) ở vị trí trung tâm liên kết với một số phân tử hoặc ion, gọi là phối tử, bằng liên kết cho – nhận.
  • Liên kết cho – nhận là liên kết cộng hoá trị mà cặp electron dùng chung do một nguyên tử đóng góp. Phối tử có cặp electron tự do đóng vai trò cho cặp electron (base Lewis); ion kim loại trung tâm nhận cặp electron (acid Lewis).

Ví dụ: [Cu(NH3)4]SO4[\mathrm{Cu(NH_3)_4}]\mathrm{SO_4}, [Ag(NH3)2]Cl[\mathrm{Ag(NH_3)_2}]\mathrm{Cl}, Na[Al(OH)4]\mathrm{Na}[\mathrm{Al(OH)_4}], K3[FeF6]\mathrm{K_3}[\mathrm{FeF_6}].

Cấu tạo ion phức chất

Ion phức chất được viết trong ngoặc vuông theo dạng [M(L)n]q[\mathrm{M(L)_n}]^q, trong đó:

  • M: ion (hoặc nguyên tử) trung tâm, thường là ion của kim loại chuyển tiếp, ví dụ Fe2+,Fe3+,Cu2+,Ag+\mathrm{Fe^{2+}, Fe^{3+}, Cu^{2+}, Ag^+}.
  • L: phối tử, ví dụ H2O,NH3,OH−,CN−,SCN−,F−,…\mathrm{H_2O, NH_3, OH^-, CN^-, SCN^-, F^-}, \ldots Cặp electron tự do nằm ở nguyên tử N, O, F, S, C trong phối tử.
  • q: điện tích của ion phức chất, q=q = điện tích của M + tổng điện tích của các phối tử.
  • Số phối trí: số vị trí liên kết tại nguyên tử trung tâm; với các phối tử chỉ tạo một liên kết thì bằng số phối tử.
Ion phức chấtTrung tâmPhối tửSố phối trí
[Cu(NH3)4]2+[\mathrm{Cu(NH_3)_4}]^{2+}Cu2+\mathrm{Cu^{2+}}NH3\mathrm{NH_3}4
[Ag(NH3)2]+[\mathrm{Ag(NH_3)_2}]^{+}Ag+\mathrm{Ag^+}NH3\mathrm{NH_3}2
[Fe(SCN)]2+[\mathrm{Fe(SCN)}]^{2+}Fe3+\mathrm{Fe^{3+}}SCN−\mathrm{SCN^-}1
[Al(OH)4]−[\mathrm{Al(OH)_4}]^{-}Al3+\mathrm{Al^{3+}}OH−\mathrm{OH^-}4
[FeF6]3−[\mathrm{FeF_6}]^{3-}Fe3+\mathrm{Fe^{3+}}F−\mathrm{F^-}6

2. Tính chất của phức chất

2.1 Sự tạo thành phức chất aqua và phản ứng thay thế phối tử

Trong dung dịch nước, nhiều ion kim loại chuyển tiếp tồn tại ở dạng phức chất aqua, ví dụ [Cu(H2O)6]2+[\mathrm{Cu(H_2O)_6}]^{2+}, [Co(H2O)6]2+[\mathrm{Co(H_2O)_6}]^{2+}. Phối tử H2O\mathrm{H_2O} có thể bị thay thế một phần hoặc hoàn toàn bởi phối tử khác, kèm theo sự đổi màu:

[Cu(H2O)6]2++4Cl−⇌[CuCl4]2−+6H2O [\mathrm{Cu(H_2O)_6}]^{2+} + 4\mathrm{Cl^-} \rightleftharpoons [\mathrm{CuCl_4}]^{2-} + 6\mathrm{H_2O}
[Co(H2O)6]2++4Cl−⇌[CoCl4]2−+6H2O [\mathrm{Co(H_2O)_6}]^{2+} + 4\mathrm{Cl^-} \rightleftharpoons [\mathrm{CoCl_4}]^{2-} + 6\mathrm{H_2O}

Dạng hình học có thể thay đổi: phức aqua bát diện, [CoCl4]2−[\mathrm{CoCl_4}]^{2-} tứ diện.

2.2 Màu sắc của dung dịch phức chất

Màu sắc.

Trong dung dịch, ion phức chất thường có màu đặc trưng, khác với màu sắc của ion kim loại tự do; điều đó là cơ sở để nhận biết một số ion bằng mắt thường. Tuy nhiên, cũng có nhiều phức chất vô màu.

Vì sao ion phức chất lại có màu?

Ion của kim loại chuyển tiếp có các orbital dd chưa lấp đầy. Khi tạo phức chất, các orbital dd bị tách thành nhiều mức năng lượng khác nhau. Ion phức hấp thụ một vùng ánh sáng nhất định của ánh sáng nhìn thấy để đưa electron dd lên mức năng lượng cao hơn; phần ánh sáng còn lại truyền tới mắt nên ta thấy màu đặc trưng.

Ion phức chấtMàu dung dịchTình huống gặp phức chất
[Cu(H2O)6]2+[\mathrm{Cu(H_2O)_6}]^{2+}xanh lamdung dịch muối Cu2+\mathrm{Cu^{2+}}
[Cu(NH3)4]2+[\mathrm{Cu(NH_3)_4}]^{2+}xanh lam đậmcho NH3\mathrm{NH_3} dư vào dung dịch Cu2+\mathrm{Cu^{2+}}
Fe3+\mathrm{Fe^{3+}} (phức aqua)vàng nâudung dịch muối Fe3+\mathrm{Fe^{3+}}
[CuCl4]2−[\mathrm{CuCl_4}]^{2-}vàngcho HCl đặc vào dung dịch Cu2+\mathrm{Cu^{2+}}
[CoCl4]2−[\mathrm{CoCl_4}]^{2-}xanh dươngcho HCl đặc vào dung dịch Co2+\mathrm{Co^{2+}} (hồng)
[Fe(SCN)]2+[\mathrm{Fe(SCN)}]^{2+}đỏ máucho SCN−\mathrm{SCN^-} (từ KSCN\mathrm{KSCN}) vào dung dịch Fe3+\mathrm{Fe^{3+}}
[FeF6]3−[\mathrm{FeF_6}]^{3-}không màucho F−\mathrm{F^-} vào dung dịch Fe3+\mathrm{Fe^{3+}}
[Ag(NH3)2]+[\mathrm{Ag(NH_3)_2}]^{+}không màuAgCl\mathrm{AgCl} tan trong dung dịch NH3\mathrm{NH_3} dư

2.3 Độ bền vững của phức chất

Tính bền vững.

Một ion phức chất được coi là bền vững khi phối tử gắn chặt với ion trung tâm, khó bị tách ra trong dung dịch; nếu phối tử dễ rời bỏ thì phức chất kém bền. Khi đổi phối tử hoặc thay đổi điều kiện, phức kém bền bị phá vỡ, biến đổi màu sắc hoặc sinh kết tủa.

Nhận xét từ các thí nghiệm
  • Cu(OH)2\mathrm{Cu(OH)_2} không tan trong nước lại tan trong dung dịch NH3\mathrm{NH_3} dư, cho dung dịch xanh lam đậm hơn: phức chất [Cu(NH3)4]2+[\mathrm{Cu(NH_3)_4}]^{2+} bền hơn kết tủa hydroxide.
  • Dung dịch Fe3+\mathrm{Fe^{3+}} màu vàng nâu; khi có SCN−\mathrm{SCN^-} chuyển sang đỏ máu; khi có F−\mathrm{F^-} thành không màu: màu sắc của dung dịch thay đổi theo phối tử.

3. Điều chế một số phức chất trong dung dịch

Các phản ứng dưới đây xảy ra trong dung dịch nước; khi cần thì dùng dung dịch phối tử dư để tạo phức chất:

Cu2++2NH3+2H2O⟶Cu(OH)2↓+2NH4+ \mathrm{Cu^{2+}} + 2\mathrm{NH_3} + 2\mathrm{H_2O} \longrightarrow \mathrm{Cu(OH)_2}\downarrow + 2\mathrm{NH_4^+}
Cu(OH)2+4NH3⟶[Cu(NH3)4]2++2OH− \mathrm{Cu(OH)_2} + 4\mathrm{NH_3} \longrightarrow [\mathrm{Cu(NH_3)_4}]^{2+} + 2\mathrm{OH^-}
AgCl+2NH3⟶[Ag(NH3)2]++Cl− \mathrm{AgCl} + 2\mathrm{NH_3} \longrightarrow [\mathrm{Ag(NH_3)_2}]^{+} + \mathrm{Cl^-}
Fe3++SCN−⟶[Fe(SCN)]2+ \mathrm{Fe^{3+}} + \mathrm{SCN^-} \longrightarrow [\mathrm{Fe(SCN)}]^{2+}
Fe3++6F−⟶[FeF6]3− \mathrm{Fe^{3+}} + 6\mathrm{F^-} \longrightarrow [\mathrm{FeF_6}]^{3-}
Al(OH)3+OH−⟶[Al(OH)4]− \mathrm{Al(OH)_3} + \mathrm{OH^-} \longrightarrow [\mathrm{Al(OH)_4}]^{-}

4. Ứng dụng của phức chất

5. Phương pháp giải bài tập

Các bước thường dùng
  1. 1.
    Phân tích công thức phức chất: xác định ion (nguyên tử) trung tâm, phối tử, số phối trí, điện tích ion phức bằng cách cân bằng điện tích: q=q = điện tích trung tâm + tổng điện tích phối tử.
  2. 2.
    Dự đoán màu sắc, hiện tượng: phức của Cu2+\mathrm{Cu^{2+}} thường xanh lam; Fe3+\mathrm{Fe^{3+}} với SCN−\mathrm{SCN^-} cho đỏ máu; phức [FeF6]3−[\mathrm{FeF_6}]^{3-} và phức của Ag+\mathrm{Ag^+} thường không màu; Zn2+\mathrm{Zn^{2+}} với NH3\mathrm{NH_3} cho phức không màu.
  3. 3.
    Giải thích sự tan hoặc sinh kết tủa: nếu phối tử mới tạo được phức bền hơn (gắn chặt hơn) thì kết tủa hoặc phức cũ bị phá vỡ, cân bằng chuyển dịch theo chiều tạo thành phức mới.
  4. 4.
    Viết phương trình: cân bằng cả nguyên tố lẫn điện tích; ghi màu sắc hoặc dùng dấu ↓\downarrow cạnh chất rắn kết tủa.

6. Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1

Cho từ từ dung dịch NaOH\mathrm{NaOH} vào dung dịch CuSO4\mathrm{CuSO_4}, sau đó cho thêm dung dịch NH3\mathrm{NH_3} dư. Giải thích hiện tượng và viết phương trình hoá học.

Lời giải · 3 bước

Ban đầu sinh kết tủa xanh lam:

Cu2++2OH−⟶Cu(OH)2↓ (xanh lam) \mathrm{Cu^{2+}} + 2\mathrm{OH^-} \longrightarrow \mathrm{Cu(OH)_2}\downarrow \ (\text{xanh lam})
Bước 2

Cho NH3\mathrm{NH_3} dư, kết tủa tan, dung dịch trở thành xanh lam đậm hơn do tạo phức chất bền vững hơn kết tủa hydroxide:

Cu(OH)2+4NH3⟶[Cu(NH3)4]2++2OH− \mathrm{Cu(OH)_2} + 4\mathrm{NH_3} \longrightarrow [\mathrm{Cu(NH_3)_4}]^{2+} + 2\mathrm{OH^-}
Bước 3

Viết gọn từ muối: CuSO4+4NH3⟶[Cu(NH3)4]SO4\mathrm{CuSO_4} + 4\mathrm{NH_3} \longrightarrow [\mathrm{Cu(NH_3)_4}]\mathrm{SO_4}.

Ví dụ 2

Làm thế nào để nhận biết dung dịch có chứa ion Fe3+\mathrm{Fe^{3+}}? Viết phương trình hoá học và giải thích vì sao thêm NaF\mathrm{NaF} dư thì màu đỏ máu lại mất.

Lời giải · 3 bước

Cho vài giọt dung dịch KSCN\mathrm{KSCN} vào mẫu thử; nếu dung dịch chuyển màu đỏ máu thì có Fe3+\mathrm{Fe^{3+}}:

Fe3++SCN−⟶[Fe(SCN)]2+ \mathrm{Fe^{3+}} + \mathrm{SCN^-} \longrightarrow [\mathrm{Fe(SCN)}]^{2+}
Bước 2

Khi cho NaF\mathrm{NaF} dư, SCN−\mathrm{SCN^-} bị phối tử F−\mathrm{F^-} mạnh hơn thay thế, tạo phức fluoride không màu nên màu đỏ máu mất:

[Fe(SCN)]2++6F−⟶[FeF6]3−+SCN− [\mathrm{Fe(SCN)}]^{2+} + 6\mathrm{F^-} \longrightarrow [\mathrm{FeF_6}]^{3-} + \mathrm{SCN^-}
Bước 3

Hai vế điện tích đều bằng −4-4, phương trình đã cân bằng.

Ví dụ 3

Trong ion phức chất [Fe(CN)6]3−[\mathrm{Fe(CN)_6}]^{3-}, hãy xác định phối tử, số phối trí và số oxi hoá của nguyên tử sắt.

Lời giải · 2 bước

Gọi số oxi hoá của Fe là xx. Phối tử là CN−\mathrm{CN^-}, có 6 phối tử nên số phối trí bằng 6. Điện tích ion phức cho:

x+6⋅(−1)=−3⇒x=+3 x + 6 \cdot (-1) = -3 \quad \Rightarrow \quad x = +3
Bước 2

Vậy ion trung tâm là Fe3+\mathrm{Fe^{3+}}, phối tử là CN−\mathrm{CN^-}, số phối trí bằng 6, điện tích ion phức bằng −3-3.

Ví dụ 4

Cho kết tủa AgCl\mathrm{AgCl} vào dung dịch NH3\mathrm{NH_3} đặc, kết tủa tan. Sau đó cho thêm dung dịch HNO3\mathrm{HNO_3} dư, có hiện tượng gì xảy ra? Giải thích và viết phương trình.

Lời giải · 2 bước

Kết tủa tan do tạo phức chất:

AgCl+2NH3⟶[Ag(NH3)2]++Cl− \mathrm{AgCl} + 2\mathrm{NH_3} \longrightarrow [\mathrm{Ag(NH_3)_2}]^{+} + \mathrm{Cl^-}
Bước 2

Khi thêm HNO3\mathrm{HNO_3} dư, H+\mathrm{H^+} liên kết với NH3\mathrm{NH_3} tạo NH4+\mathrm{NH_4^+}, làm giảm nồng độ phối tử tự do. Phức chất bị phá vỡ, giải phóng Ag+\mathrm{Ag^+} kết hợp với Cl−\mathrm{Cl^-} nên AgCl\mathrm{AgCl} kết tủa lại:

[Ag(NH3)2]++2H++Cl−⟶AgCl↓+2NH4+ [\mathrm{Ag(NH_3)_2}]^{+} + 2\mathrm{H^+} + \mathrm{Cl^-} \longrightarrow \mathrm{AgCl}\downarrow + 2\mathrm{NH_4^+}

7. Lưu ý hay nhầm lẫn

Những chỗ dễ sai
  • Với ion Cu2+\mathrm{Cu^{2+}}: NH3\mathrm{NH_3} ít tạo kết tủa Cu(OH)2\mathrm{Cu(OH)_2}; chỉ khi NH3\mathrm{NH_3} dư mới tan tạo phức [Cu(NH3)4]2+[\mathrm{Cu(NH_3)_4}]^{2+}. Không nói "cho NH3\mathrm{NH_3} vào dung dịch Cu2+\mathrm{Cu^{2+}} là luôn được phức chất xanh".
  • Số oxi hoá của nguyên tử trung tâm phải suy ra từ điện tích ion phức, không mặc định quen thuộc. Ví dụ Fe trong [Fe(CN)6]4−[\mathrm{Fe(CN)_6}]^{4-} là +2+2, còn trong [Fe(CN)6]3−[\mathrm{Fe(CN)_6}]^{3-} là +3+3.
  • Phức chất vô màu không loại trừ sự tồn tại của nó: [Ag(NH3)2]+[\mathrm{Ag(NH_3)_2}]^{+} và [FeF6]3−[\mathrm{FeF_6}]^{3-} đều không có màu đặc trưng.
  • Khi viết phương trình ion phải cân bằng cả điện tích; quên cân bằng điện tích thì phương trình dù đúng nguyên tử vẫn sai.
  • Kết tủa tan trong dung dịch NH3\mathrm{NH_3} dư là do phản ứng hoá học tạo phức chất, không phải do dung môi hoà tan vật lí thông thường.
Gặp bài khó? Chụp ảnh để CEAO giảiAI giải từng bước, đề kiểm tra theo bài, thẻ ghi nhớ. Đăng ký miễn phí.
Thử ngay